Đề thi Hóa học 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)
18 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Cho 1,44 gam kim loại M (có hoá trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 1,344 lít khí (đkc). Kim loại M là
Ba.
Mg.
Zn.
Fe.
Chất nào sau đây gây ra tính cứng tạm thời của nước?
CaHCO32.
NaOH.
CaCl2.
HCl.
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Trường hợp nào sau đây dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh?
Nhúng lá nhôm vào dung dịch HCl.
Nhúng lá đồng vào dung dịch AgNO3.
Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NaOH.
Thêm Fe vào dung dịch NH3 đặc.
Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1,0M thoát ra a lít NO. Nếu cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO3 1,0M và H2SO4 0,5 M thoát b lít NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa a và b là
b = a.
b = 2a.
2b = 5a.
2b = 3a.
Cho Cr tác dụng với O2 (to). Sản phẩm thu được là
CrO.
Cr2O3.
Cr3O4.
CrO3.
Hòa tan hoàn toàn 10,6 gam muối vô cơ X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,24 lít một chất khí Y có tỷ khối so với H2 là 22. X là chất nào sau đây?
NaHCO3.
Na2CO3.
K2SO3.
KHSO3.
Để hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Fe cần tối thiểu bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 1M (loãng)?
0,6.
0,5.
0,3.
0,4.
Cu (Z = 29), cấu hình electron nguyên tử của đồng là
1s22s22p63s23p63d94s2.
1s22s22p63s23p63d104s1.
1s22s22p63s23p63d84s3.
1s22s22p63s23p63d104s2.
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
nicotin.
aspirin.
cafein.
moocphin.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch CuNO32, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Fe.
Al.
Ag.
Zn.
Để nhận biết ion Fe2+ trong dung dịch ta dùng dung dịch
NaCl.
KOH.
K2SO4.
NaNO3.
Cho 5,6 gam Fe tác dụng với HNO3 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
3,36.
6,72.
1,493.
2,24.
II-Tự luận
Cho dãy các chất: NH4Cl, NH42SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
4.
1.
5.
3.
Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch sau: NaCl, AlCl3, MgCl2 đựng trong các bình riêng biệt, mất nhãn.
Cho hỗn hợp X gồm: Fe, ZnO và MgSO3 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư) thu được dung dịch Y và khí Z.
- Cho Z lội qua nước vôi trong dư thu được chất rắn G.
- Cho dd NaOH dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Q và dung dịch R. Nung Q ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn T. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Xác định các chất có trong Y, Z, G, Q, R, T và viết các PTHH xảy ra.
Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng), sau phản ứng thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Tính giá trị của a và V.








