Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)

A
Admin
Hóa họcLớp 12204 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

K.

Fe.

Ba.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là Fe.

Chú ý: Phương pháp nhiệt luyện là khử các ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Kim loại Ca không tan trong nước.

Dung dịch HCl hòa tan được MgO.

Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sửa lại: Kim loại Ca tan trong nước.

Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Al vào dung dịch KOH dư thấy hiện tượng

Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch màu xanh lam.

Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu.

Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu.

Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi cho bột Al vào dung dịch KOH, lớp màng oxit bảo vệ Al sẽ bị phá hủy bởi KOH.

Khi không còn màng oxit bảo vệ Al tiếp tục tác dụng hết với nước tạo thành Al(OH)3 và thoát ra khí H2. Sau đó Al(OH)3 tạo ra bị hòa tan hết trong KOH dư tạo thành KAlO2 (dung dịch không màu) và H2O. Các quá trình xảy ra:

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2 (1)

Al(OH)3 + KOH (dư) → KAlO2 + 2H2O (2)

Tổng hợp 2 quá trình (1) và (2) ta thu được phương trình Al tác dụng với dung dịch

KOH (dư): 2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?

Na.

Ca.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Fe đứng trước Cu trong dãy điện hóa học nên đẩy được Cu2+ ra khỏi muối của chúng

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa?

Ca(OH)2.

Ca(HCO3)2.

NaOH.

MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A    

Ý A: CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3+ H2O → chọn A

Ý B và D không phản ứng → loại

Ý C: CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O → loại.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3− . Mẫu nước này thuộc loại

nước có tính cứng toàn phần.

nước có tính cứng tạm thời.

nước có tính cứng vĩnh cửu.

nước mềm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước cứng có tính cứng tạm thời có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3−.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hoá của kim loại kiềm thổ trong hợp chất là

+2.

+1.

-1.

-2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong hợp chấtcác kim loại kiềm thổ có số oxi hóa +2.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

Nước.

Ancol etylic.

Giấm ăn.

Dầu hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Na có tính khử mạnh, phản ứng mãnh liệt với H2O ở điều kiện thường do vậy trong phòng thí nghiệm kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước?

K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

(NH4)2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

Li2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước: K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: Al, Al(OH)3, CuCl2, KHCO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B        

Chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là Al, Al(OH)3, KHCO3

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

H2SO4.

HCl.

Na2CO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C        

Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta sử dụng Na2CO3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong oxi dư thu được 10,2g Al2O3. Giá trị của m là:

4,8.

3,6.

5,4.

2,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số mol Al2O3 là: nAl2O3=10,2102 = 0,1 mol

Phương trình phản ứng:

4Al+3O2→2Al2O30,2                  0,1              mol 

Vậy mAl = 0,2.27 = 5,4 gam.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?

KNO3.

NaCl.

MgCl2.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch HCl hòa tan được Al2O3

Phương trình hóa học:

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

H2SO4 đặc, nóng.

HNO3 loãng.

HNO3 đặc, nguội.

H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra muối và

H2O.

O2.

H2.

SO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là

sự tác dụng của kim loại với nước.

sự ăn mòn điện hoá.

sự ăn mòn hoá học.

sự khử kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là sự ăn mòn hóa học.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?

Mg.

Fe.

Ba.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit được dùng sản xuất kim loại nào sau đây?

Fe.

Ba.

Al.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nhôm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?

CaCl2.

CaO.

CaSO4.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B        

CaO (vì CaO + nước bên trong đất tạo Ca(OH)2 sẽ trung hòa được axit thành muối + nước, khử chua đất.)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa

CaSO4.

Ca(HCO3)2.

CaSO4.H2O.

CaSO4.2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của thạch cao nung chứaCaSO4.H2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,46g kim loại Na tác dụng hết với nước dư thu được x mol khí hidro. Giá trị của x là:

0,04.

0,03.

0,02.

0,01.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol Na là: nNa = 0,4623 = 0,02 mol

Phương trình phản ứng:

2Na+2H2O→2NaOH+H20,02                                0,01   mol 

Vậy số mol khí H2 là: x = 0,01 mol

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

NaNO3.

NaOH.

NaHCO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất gọi là xút ăn da là: NaOH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày và làm bột nở, chất X là

NaHCO3.

NaNO3.

NaCl.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

NaHCO3 được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày và làm bột nở.

Trong dạ dày có chứa dung dịch axit HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch axit HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để làm thuốc trị đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ có phản ứng hóa học.

NaHCO3 +HCl → NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 dùng làm bột nở, do khi bị nhiệt phân sinh ra khí CO2 bay lên tạo độ xốp cho bánh

2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Zn.

Cu.

Pb.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại của Zn, vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe đóng vai trò là cực âm (kim loại bị ăn mòn thay sắt), nhưng tốc độ ăn mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao → vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình e chung của lớp ngoài cùng kim loại kiềm là ns1.

Vậy kim loại kiềm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiên Giang là tỉnh sản xuất vôi lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Vôi được sản xuất từ phương pháp nhiệt phân đá vôi. Thành phần hoá học chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức hoá học của canxi cacbonat là

CaO.

CaSO4.

Ca(HCO3)2.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức hoá học của canxi cacbonat làCaCO3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?

Na.

Cu.

Ca.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại thuộc nhóm IIA là: Ca.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với KHCO3?

BaSO4.

NaOH.

CaCl2.

Na2S.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2NaOH + 2KHCO3 → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O