Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)
28 câu hỏi
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
K.
Fe.
Ba.
Mg.
Đáp án đúng là: B
Kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là Fe.
Chú ý: Phương pháp nhiệt luyện là khử các ion kim loại trong hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử như C, CO, H2 hoặc các kim loại hoạt động.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kim loại Ca không tan trong nước.
Dung dịch HCl hòa tan được MgO.
Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.
Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.
Đáp án đúng là: A
Sửa lại: Kim loại Ca tan trong nước.
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Cho bột Al vào dung dịch KOH dư thấy hiện tượng
Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch màu xanh lam.
Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu.
Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu.
Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam.
Đáp án đúng là: C
Khi cho bột Al vào dung dịch KOH, lớp màng oxit bảo vệ Al sẽ bị phá hủy bởi KOH.
Khi không còn màng oxit bảo vệ Al tiếp tục tác dụng hết với nước tạo thành Al(OH)3 và thoát ra khí H2. Sau đó Al(OH)3 tạo ra bị hòa tan hết trong KOH dư tạo thành KAlO2 (dung dịch không màu) và H2O. Các quá trình xảy ra:
2Al + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2 (1)
Al(OH)3 + KOH (dư) → KAlO2 + 2H2O (2)
Tổng hợp 2 quá trình (1) và (2) ta thu được phương trình Al tác dụng với dung dịch
KOH (dư): 2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2
Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na.
Ca.
Ag.
Fe.
Đáp án đúng là: D
Fe đứng trước Cu trong dãy điện hóa học nên đẩy được Cu2+ ra khỏi muối của chúng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cho khí CO2 vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ tạo kết tủa?
Ca(OH)2.
Ca(HCO3)2.
NaOH.
MgCl2.
Đáp án đúng là: A
Ý A: CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3↓+ H2O → chọn A
Ý B và D không phản ứng → loại
Ý C: CO2 + 2NaOHdư → Na2CO3 + H2O → loại.
Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3− . Mẫu nước này thuộc loại
nước có tính cứng toàn phần.
nước có tính cứng tạm thời.
nước có tính cứng vĩnh cửu.
nước mềm.
Đáp án đúng là: B
Nước cứng có tính cứng tạm thời có chứa các ion Ca2+, Mg2+, HCO3−.
Số oxi hoá của kim loại kiềm thổ trong hợp chất là
+2.
+1.
-1.
-2.
Đáp án đúng là: A
Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hóa +2.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Ancol etylic.
Giấm ăn.
Dầu hỏa.
Đáp án đúng là: D
Na có tính khử mạnh, phản ứng mãnh liệt với H2O ở điều kiện thường do vậy trong phòng thí nghiệm kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Chất nào sau đây được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước?
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Đáp án đúng là: A
Chất được gọi là phèn chua, dùng để làm trong nước: K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Cho các chất: Al, Al(OH)3, CuCl2, KHCO3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: B
Chất vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH là Al, Al(OH)3, KHCO3
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
H2SO4.
HCl.
Na2CO3.
NaCl.
Đáp án đúng là: C
Để làm mềm nước cứng tạm thời, ta sử dụng Na2CO3
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong oxi dư thu được 10,2g Al2O3. Giá trị của m là:
4,8.
3,6.
5,4.
2,7.
Đáp án đúng là: C
Số mol Al2O3 là: nAl2O3=10,2102 = 0,1 mol
Phương trình phản ứng:
4Al+3O2→2Al2O30,2 0,1 mol
Vậy mAl = 0,2.27 = 5,4 gam.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
KNO3.
NaCl.
MgCl2.
HCl.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch HCl hòa tan được Al2O3
Phương trình hóa học:
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 loãng.
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là: C
Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc nguội.
Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra muối và
H2O.
O2.
H2.
SO2.
Đáp án đúng là: C
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là
sự tác dụng của kim loại với nước.
sự ăn mòn điện hoá.
sự ăn mòn hoá học.
sự khử kim loại.
Đáp án đúng là: C
Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường được gọi là sự ăn mòn hóa học.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Mg.
Fe.
Ba.
Al.
Đáp án đúng là: C
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Quặng boxit được dùng sản xuất kim loại nào sau đây?
Fe.
Ba.
Al.
Na.
Đáp án đúng là: C
Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nhôm.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaCl2.
CaO.
CaSO4.
Ca(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
CaO (vì CaO + nước bên trong đất tạo Ca(OH)2 sẽ trung hòa được axit thành muối + nước, khử chua đất.)
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi đông cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa
CaSO4.
Ca(HCO3)2.
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của thạch cao nung chứaCaSO4.H2O.
Cho 0,46g kim loại Na tác dụng hết với nước dư thu được x mol khí hidro. Giá trị của x là:
0,04.
0,03.
0,02.
0,01.
Đáp án đúng là: D
Số mol Na là: nNa = 0,4623 = 0,02 mol
Phương trình phản ứng:
2Na+2H2O→2NaOH+H20,02 0,01 mol
Vậy số mol khí H2 là: x = 0,01 mol
Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?
NaNO3.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Chất gọi là xút ăn da là: NaOH.
Chất X được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày và làm bột nở, chất X là
NaHCO3.
NaNO3.
NaCl.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày và làm bột nở.
Trong dạ dày có chứa dung dịch axit HCl. Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch axit HCl cao làm dạ dày bị bào mòn. NaHCO3 dùng để làm thuốc trị đau dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ có phản ứng hóa học.
NaHCO3 +HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 dùng làm bột nở, do khi bị nhiệt phân sinh ra khí CO2 bay lên tạo độ xốp cho bánh
2NaHCO3 →to Na2CO3 + H2O + CO2
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại
Zn.
Cu.
Pb.
Ag.
Đáp án đúng là: A
Để hạn chế sự ăn mòn con thuyền đi biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ thuyền (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại của Zn, vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe đóng vai trò là cực âm (kim loại bị ăn mòn thay sắt), nhưng tốc độ ăn mòn của kẽm tương đối nhỏ và giá thành không quá cao → vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại kiềm là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình e chung của lớp ngoài cùng kim loại kiềm là ns1.
Vậy kim loại kiềm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Kiên Giang là tỉnh sản xuất vôi lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Vôi được sản xuất từ phương pháp nhiệt phân đá vôi. Thành phần hoá học chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức hoá học của canxi cacbonat là
CaO.
CaSO4.
Ca(HCO3)2.
CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Công thức hoá học của canxi cacbonat làCaCO3.
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IIA?
Na.
Cu.
Ca.
Ag.
Đáp án đúng là: C
Kim loại thuộc nhóm IIA là: Ca.
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với KHCO3?
BaSO4.
NaOH.
CaCl2.
Na2S.
Đáp án đúng là: B
2NaOH + 2KHCO3 → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O








