Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
32 câu hỏi
HCl
KOH
CuCl2
NaCl
Đáp án đúng là: B
Cho 3 chất rắn vào dung dịch KOH
+ Không có hiện tượng: Mg
+ Chất rắn tan và có khí không màu thoát ra: Al
+ Chất rắn tan và không có khí thoát ra: Al2O3
cần thêm criolit
cần lượng điện năng lớn
dùng nguyên liệu là quặng boxit
điện phân nóng chảy AlCl3
Đáp án đúng là: D
Để sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy Al2O3
cho dư khí CO2 vào dung dịch natri aluminat
cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3
cho dư dd HCl vào dung dịch natri aluminat
cho Al2O3 tác dụng với nước
Đáp án đúng là: A
CO2 + NaAlO2 + 3H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
thuộc nguyên tố s
chu kỳ 3
ZAl = 13
nhóm IIIA
Đáp án đúng là: A
A sai, nhôm thuộc nguyên tố p.
Ứng dụng nào sau đây không phải của nhôm
Dùng trang trí nội thất
Dùng sản xuất hợp kim nhẹ, bền.
Dùng làm dây cáp dẫn diện.
Dùng làm bình chuyên chở dung dịch H2SO4 đặc nguội và HNO3.
Đáp án đúng là: D
+ Nhôm và hợp kim nhôm có màu trắng, đẹp, được dùng làm khung cửa và trang trí nội thất.
+ Nhôm và và hợp kim nhôm có đặc tính nhẹ, bền đối với không khí và nước, được dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ.
+ Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, được dùng làm dây cáp dẫn điện thay thế cho đồng là kim loại đắt tiền
→ Nhôm không dùng làm bình chuyên chở dung dịch HNO3
Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa.
Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi.
Nhôm khử tất cả các oxit kim loại.
Đáp án đúng là: B
A, C, D sai, nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Đáp án đúng là: A
Những kim loại mạnh (từ K đến Al) được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng.
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag
Đáp án đúng là: A
Phản ứng nào sau đây chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O ⇄ Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3
Đáp án đúng là: B
Phản ứng chứng minh nguồn gốc tạo thành thạch nhũ trong hang động là:
tăng độ dẫn điện của hỗn hợp các chất trong bình điện phân.
hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 đẻ tiết kiệm nhiên liệu.
chống phản ứng phụ xảy ra ở anot của bình điện phân.
bảo vệ Al lỏng khỏi bị không khí oxi hóa.
Đáp án đúng là: C
Vai trò của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là: tăng độ dẫn điện của hỗn hợp các chất trong bình điện phân, hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 để tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ Al lỏng khỏi bị không khí oxi hóa.
khử Al2O3 bằng khí CO đun nóng.
khử Al2O3 bằng kim loại Zn.
khử dung dịch AlCl3 bằng kim loại Na.
điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit.
Đáp án đúng là: D
Để thu được kim loại nhôm, ta điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 với criolit.
H2SO4 loãng, CuCl2, HNO3 loãng, NaCl.
HCl, NaOH, MgCl2, KCl
Fe2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCl2, CuSO4.
Ba(OH)2, CuCl2, HNO3 loãng, FeSO4.
Đáp án đúng là: D
Al có thể hoà tan trong các dung dịch Ba(OH)2, CuCl2, HNO3 loãng, FeSO4.
Loại A do nhôm khong hòa tan trong NaCl
Loại B do nhôm không hòa tan trong MgCl2, KCl
Loại D do nhôm không hòa tan trong BaCl2.
Nước tự nhiên có chứa những ion nào dưới đây thì được gọi là nước cứng có tính cứng tạm thời?
Ca2+, Mg2+, Cl-
Ca2+, Mg2+, SO42-
Cl-, SO42-, HCO3-, Ca2+
HCO3-, Ca2+, Mg2+
Đáp án đúng là: D
Nước cứng có tính cứng tạm thời là nước cứng chứa ionKhi cho NH3 vào dd AlCl3 từ từ đến dư, hiện tượng là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan
có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần
không có hiện tượng gì xảy ra
Đáp án đúng là: B
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Al, Fe, Al2O3
Fe2O3, Fe, Al2O3
Al, Fe, Fe2O3
Fe, Al2O3
Đáp án đúng là: A
Vì X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra H2 → X chứa Al dư
→ X gồm Al, Fe, Al2O3
5,6
4,48
6,72
3,36
Đáp án đúng là: C
→ V = 6,72 lít
Hoà tan hoàn toàn 6,2g hai kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được 2,24 lít H2 (đktc). Hai kim loại đó là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133)
Li và Na
Na và K
K và Rb
Rb và Cs
Đáp án đúng là: B
Gọi hai kim loại kiềm có công thức chung là M
2M + 2H2O → 2MOH + H2
Theo phương trình:
Ca.
Li.
Be.
K.
Đáp án đúng là: C
Be không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường
bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn
bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn
bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn
bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn
Đáp án đúng là: B
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơnMg → Mg2+ + 2e
Mg2+ + 2e → Mg
2Cl- → Cl2 + 2e
Cl2 + 2e → 2Cl-
Đáp án đúng là: B
Quá trình xảy ra ở catot là: Mg2+ + 2e → Mg
KCl
NaNO3
MgCl2
Ca(OH)2
Đáp án đúng là: D
Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O
Hoàtanhoàntoàn2,7gamAlbằngdungdịchHNO3 (loãng,dư),thuđượcVlítkhíNO(sản phẩmkhử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là (Cho Al = 27, N = 14, O = 16)
3,36.
4,48.
2,24.
1,12.
Đáp án đúng là: C
Bảo toàn e: 3nAl = 3nNO → nNO = nAl = 0,1 mol
→ V = 2,24 lít
0,15 mol
0,3 mol
0,45 mol
0,75 mol
Đáp án đúng là: D
→ tổng số mol các ion là 0,3 + 0,45 = 0,75 mol
0,025
0,04
0,02
0,015
Đáp án đúng là: A
Phản ứng xảy ra theo thứ tự:
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
0,02 0,045 0,02
→ HCl còn dư 0,045 – 0,02 = 0,025 mol
và tổng số mol NaHCO3 là 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
0,04 0,025 0,025
→ NaHCO3 dư 0,04 – 0,025 = 0,015 mol
LiCl
NaCl
KCl
RbCl
Đáp án đúng là C
Gọi công thức hoá học của muối là MCl
Theo phương trình:
Cho các phát biểu sau:
(1) Nhôm là kim loại màu trắng bạc, là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt hơn sắt nhưng kém hơn đồng.
(2) Nhôm là kim loại có tính khử mạnh, chỉ sau kim loại kiềm và kiềm thổ, nên dễ bị khử thành ion dương.
(3) Nhôm oxit là chất rắn màu trắng, không tan trong nước và không tác dụng với nước.
(4) Nhôm hiđroxit là chất rắn, màu trắng, kết tủa ở dạng keo, còn có tên gọi là axit aluminic.
(5) Tất cả các kim loại kiềm đều nổ khi tiếp xúc với axit.
(6) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
Số phát biểu sai là
3
2
4
5
Đáp án đúng là: B
(2) sai, nhôm dễ bị oxi hoá thành ion dương
(6) sai, Ca(OH)2 dư không làm mất tính cứng tạm thời của nước
Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là (Cho Al = 27, Na = 23, H = 1, O = 16)
51,9 và 48,1
34,6 và 65,4
20,5 và 79,5
35,9 và 64,1
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn e:
→ mAl = 0,4.27 = 10,8g
→%mAl = = 34,6%
NaAl(SO4)2.12H2O
NH4Al(SO4)2.12H2O
KAl(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
Đáp án đúng là: C
Phèn chua có công thức hoá học là: Kal(SO4)2.12H2O
2Al + 6H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Al + NaOH + H2O → Na + Al(OH)3 + H2
Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoá học đúng là: Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
A sai vì Al phản ứng với H2SO4 loãng giải phóng H2.
B sai vì 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
C sai vì Be không tác dụng với nước ở điều kiện thường.
(1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 1:1) vào nước (dư).
(2) Cho K và dung dịch FeCl3 dư.
(3) Cho Na3PO4 vừa đủ vào dung dịch Mg(HCO3)2.
(4) Cho Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm thu được kết tủa là
1
3
2
4
Đáp án đúng là: C
Hai trường hợp thu được kết tủa:
+ Cho K và dung dịch FeCl3 dư:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
3KOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ + 3KCl
+ Cho Na3PO4 vừa đủ vào dung dịch Mg(HCO3)2:
2Na3PO4 + 3Mg(HCO3)2 → Mg3(PO4)2↓ + 6NaHCO3
15
14
13
12
Đáp án đúng là: C
pH = 13 → [OH-]dư = 0,1M
2
3
4
5
Đáp án đúng là B
Các kim loại kiềm là: K, Na, Rb.








