Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 19)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 19)

A
Admin
Hóa họcLớp 12160 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là liti (Li).

Kim loại cứng nhất là crom (Cr).

Kim loại có nhiệt nóng chảy cao nhất là vonfam (W).

Kim loại dẫn điện tốt nhất là đồng (Cu).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tham gia phản ứng hóa học, kim loại đóng vai trò là

chất nhường electron.

chất oxi hóa.

chất bị khử.

chất nhận electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Khi tham gia phản ứng hóa học, kim loại đóng vai trò là chất nhường electron (hay chất khử).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Mg2+.

Zn2+.

Al3+.

Fe3+.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Fe3+.

Media VietJack

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được khí H2?

Au.

Cu.

Ca.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Ca + H2SO4 → CaSO4 + H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, dãy kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?

Fe, Mg.

Na, Ca.

Cu, K.

Ag, Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh (từ nhôm trở về trước trong dãy hoạt động hóa học).

Ví dụ: K, Na, Mg, ...

2NaCl→dpnc2Na+Cl2 

CaCl2→dpncCa+Cl2 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là

khử các ion kim loại trong hợp chất thành kim loại tự do.

dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối.

dùng chất khử mạnh như CO, H2, C, Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.

dùng dòng điện một chiều để khử ion kim loại trong hợp chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử mạnh như CO, H2, C, Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Cs.

Ag.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

+ Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn; trong một chu kì, kiềm thổ đứng sau kim loại kiềm. Kim loại kiềm thổ gồm: Beri (Be); Magie (Mg); Canxi (Ca); Stronti ( Sr); Bari (Ba); Rađi (Ra) (Rađi  nguyên tố phóng xạ không bền)

+ Kim loại kiềm thổ là: Mg.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy kim loại sau: K, Al, Mg, Na, Ca, Li. Số kim loại thuộc nhóm IA là

1.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Số kim loại thuộc nhóm IA là: K, Na, Li.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm là

np1.

ns1.

ns2.

ns2np1.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm là ns1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ ngân dễ bay hơi và hơi thủy ngân rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thuỷ ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong số các chất sau để khử độc thuỷ ngân?

Bột than.

Bột lưu huỳnh.

Bột sắt.

Nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thủy ngân ở điều kiện nhiệt độ phòng tồn tại ở thể lỏng và rất độc, muốn thu được thủy ngân thì người ta rắc bột lưu huỳnh lên chỗ nhiệt kế bị vỡ để thu hết được lượng thủy ngân rơi ra ngoài.

Thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh ngay điều kiện thường:

Hg + S → HgS.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng

K+, Na+.

Cu2+, Fe2+.

Zn2+, Al3+.

Ca2+, Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Cu không tan được trong dung dịch nào sau đây?

MgCl2.

AgNO3.

HNO3.

FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?

Ngâm trong giấm.

Ngâm trong etanol.

Ngâm trong nước.

Ngâm trong dầu hỏa.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm trong dầu hỏa.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

Giấm ăn.

Nước vôi.

Muối ăn.

Cồn 70o.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Để loại bỏ lớp cặn (CaCO3; MgCO3) trong ấm đun nước lâu ngày người ta có thể dùng giấm ăn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có

bọt khí và kết tủa trắng.

bọt khí bay ra.

kết tủa trắng xuất hiện.

kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có hiện tượng kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CaCO3↓ + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện?

Fe, Ag, Al.

Pb, Mg, Fe.

Fe, Cu, Ni.

Ba, Cu, Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C  

+ Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử mạnh như CO, H2, C, Al để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.

+ Phương pháp nhiệt luyện được dùng điều chế các kim loại sau Al trong dãy hoạt động.

Dãy kim loại có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện là: Fe, Cu, Ni.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại tan trong dung dịch NaOH là

Cu.

Al.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Al tan được trong dung dịch kiềm.     

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?

Ba(OH)2.

Na2CO3.

K2SO4.

Ca(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B            

K2SO4 và Ca(NO3)2 không phản ứng với HCl.

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là

KCl, NaOH, Na2CO3.

Ca(OH)2, Na3PO4, Na2CO3.

KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.

NaCl, Ca(OH)2, Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Ta dùng dãy các chất Ca(OH)2 vừa đủ , Na3PO4; Na2CO3 có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước

Ca(OH)2 + M(HCO3)2 → CaCO3↓ + MCO3↓ + 2H2O

3Mg(HCO2)2 + 2Na3PO4 → Mg3(PO4)2↓ + 6NaHCO3
Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaHCO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai ?

Kim loại Cu khử được Fe2+ trong dung dịch.

Kim loại Na tác dụng được với nước.

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li.

Kim loại cứng nhất là Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Kim loại Cu không khử được Fe2+ trong dung dịch.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình elecron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc

chu kỳ 1, nhóm IIA.

chu kỳ 3, nhóm IIA.

chu kỳ 3, nhóm IA.

chu kỳ 2, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2

Cấu hình e của X là1s22s22p63s2

Vậy X thuộc chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IIA (do 2 electron hóa trị, nguyên tố s);

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày. Công thức của X là

NH4Cl.

NaHCO3.

NaCl.

Na2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Chất X được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày công thức của X là NaHCO3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện?

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4.

CO + CuO → Cu + CO2.

CuCl2 → Cu + Cl2.

2Cu(NO3)2 + 2H2O → 2Cu + 4HNO3 + O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Phương trình hoá học thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện là:

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

3.

1.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

CO khử được các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa;

Oxit kim loại trong Y thu được là MgO và Al2O3.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về kim loại kiềm là sai?

Các nguyên tử kim loại kiềm đều có 1 electron lớp ngoài cùng.

Tính khử của kim loại kiềm tăng dần tử liti đến xesi.

Các kim loại kiềm dẫn điện tốt, có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng cao.

Kim loại kiềm có tính khử mạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Các kim loại kiềm dẫn điện tốt, có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng tương đối thấp.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.

Nhúng hợp kim Zn-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

Để một vật bằng gang (là hợp kim Fe-C) trong không khí ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?

Boxit.

Đolomit.

Apatit.

Manhetit.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A  

Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân là quặng boxit.

Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?

HCl đặc, nguội.

HNO3 đặc, nguội.

NaOH.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Kim loại Al không phản ứng với HNO3 đặc, nguội.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.

(2) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

(4) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

(1) Sai vì các oxit của kim loại kiềm thổ không bị khử bởi CO.

(2) Sai vì Fe không điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

(3) Sai vì K không khử ion Ag+ thành Ag.

(4) Đúng vì Mg + 2FeCl3 (dư) → MgCl2 + 2FeCl2

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần hai dung dịch A là

100 ml.

200 ml.

300 ml.

600 ml.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Có nOH- = 2nH2= 0,06 mol

Số mol H+ cần để trung hòa một phần hai dung dịch A là:

nH+ = 0,062 = 0,03 mol

Vậy V = 0,030,1 = 0,3 (lít) = 300 ml.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thoát ra 5,6 lít khí (đktc). Tên của kim loại kiềm thổ đó là

Ba.

Mg.

Ca.

Sr.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Phương trình phản ứng:

M + 2H2M(OH)2 + H

Suy ra = nM = 0,25 mol

Vậy M = 40g (Ca).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

54,0%.

49,6%.

27,0%.

48,6%.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

 nH2=3,3622,4 = 0,15 (mol)

Cho Ag và Al phản ứng với HCl dư, chỉ có Al tham gia phản ứng

2Al + 6HCl → 2AlCl3 +3H2↑0,1                                          0,15 (mol) 

Suy ra mAl = 0,1.27 = 2,7 (g)

Vậy %Al =2,75.100 = 54,0%

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X được thu vào bình tam giác như hình vẽMedia VietJack

Thí nghiệm đó là

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.

Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

Cho dung dịch HNO3 đặc vào bình đựng kim loại Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hình vẽ mô tả thí nghiệm: Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2

Vì bình khí úp ngược nên khí thu được nhẹ hơn không khí (MX < 29)

Vậy X là H2.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào dung dịch FeCl3             

 (2) Cho Na vào dung dịch CuSO4

(3) Cho Cu vào dung dịch AgNO3                 

(4) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl3

(5) Cho khí CO dư qua CuO nung nóng.

Số thí nghiệm có tạo ra kim loại là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thí nghiệm có tạo ra kim loại là: (3), (5)

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

CuO + CO →to Cu + CO2

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm lá kẽm trong dung dịch chứa 0,1 mol CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng lá kẽm

tăng 0,1 gam.

tăng 0,01 gam.

giảm 0,1 gam.

không thay đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Zn+CuSO4→ZnSO4+Cu0,1      0,1           0,1       0,1   mol 

Độ giảm khối lượng = (65 – 64).0,1 = 0,1 gam.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

19,70.

23,64.

7,88.

13,79.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ta có: nCO2 =  0,2 mol, nOH- = 1.0,12.2 + 1.0,06.1 = 0,3 mol

 nBa2+ = 0,12.1 = 0,12 mol

Mà  1< nOH−nCO2=0,30,2 = 1,5 < 2

Suy ra phản ứng tạo 2 muối

Áp dụng công thức

 nCO32−=nOH−−nCO2 = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol < 0,12 mol

Suy ra nBaCO3 = 0,1 mol

Vậy m = 197.0,1 = 19,7 gam.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử cho 7,28 gam bột Fe vào 150 ml dung dịch AgNO3 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ chất rắn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

25,88 gam.

24,2 gam.

18 gam.

31,46 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Có nFe = 7,2856 = 0,13 mol

nAgNO3 = 0,15.2 = 0,3 mol

Fe+2Ag+→Fe2++2Ag0,13  0,26     0,13     0,26    mol 

Fe2++Ag+→Fe3++Ag0,04   0,04     0,04      0,04   mol 

Dung dịch sau phản ứng gồm

Fe2+ có n = 0,13 - 0,04 = 0,09 mol

Fe3+ = 0,04 mol và NO3- có n = 0,3 mol

Vậy m = mFe2++mFe3++mNO3− = 25,88 g.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Cu trong O2 dư, thu được 16,2 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 43,2 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

9,8.

9,4.

13,0.

10,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đặt nHCl = 2x suy ra nH2SO4 = x

Bảo toàn H ta có: nH2O = 2x

Y gồm kim loại (m gam) và O (2x mol)

mY = m + 16.2x = 16,2 (1)

Lại có mmuối = m + 35,5.2x + 96x = 43,2 (2)

Từ (1) và (2) có: m = 9,8 và x = 0,2

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là

34,10.

28,70.

29,24.

30,05.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

nFe =2,856 = 0,05 (mol)

nCu = 1,664 = 0,025 (mol

nHNO3 = 0,05 (mol); nHCl = 0,5.0,4 = 0,2 (mol) ΣnH+ = 0,25 (mol)

Phương trình ion rút gọn:Fe + NO3− + 4H+ → Fe3+ + NO + 2H2O0,05   0,05        0,2      0,05      0,05              

Vậy sau phản ứng (1) Fe và NO3- đã phản ứng hết

Cu  +  2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ 0,025   0,05        0,025       0,05   (mol) 

Vậy dung dịch X thu được chứa: Cu2+:0,025Fe2+:0,05H+:0,05Cl−:0,2 

Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 có phản ứng

Ag+ + Cl− → AgCl↓             0,2→ 0,2       (mol) 

3Fe2+   +   4H+  + NO3− → 3Fe3+ + NO + 2H2O0,0375      0,05                                                              mol 

Suy ra dư nFe2+ = 0,05 - 0,0375 = 0,0125 (mol)

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag↓0,0125                           0,0125 (mol) 

Vậy khối lượng kết tủa thu được là:

m↓ = mAgCl + mAg = 0,2.143,5 + 0,0125.108 = 30,05 (g)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện không đổi 2,68A sau thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho 12,6 gam Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 14,5 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của t là

0,8.

1,2.

1,0.

0,3.

Xem đáp án

Ta có: nAgNO3 = 0,15 mol

Phương trình điện phân:

2AgNO3  + H2O → 2Ag + 2HNO3 + O2

Khi cho Fe vào X thu được hỗn hợp kim loại chứng tỏ trong X có chứa AgNO3 dư;

2AgNO3  + H2O → 2Ag + 2HNO3  + 12 O2    x                              x                                        mol  

3Fe+2NO3−+8H+→3Fe2++2NO+4H2O     (do Fe du)0,375x                x                                                                  mol 

Fe     +    2Ag+    →   3Fe2+  +    2Ag0,5y         y                                       y      mol 

Giải hệ: x + y = 0,15 

Và 108.y - (0,375x + 0,5y).56 = 14,5 - 12,6 = 1,9

Suy ra x = 0,1 mol

Vậy t = 96500.0,12,68 = 3600 giây = 60 phút = 1 giờ.