Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 13)
40 câu hỏi
Khi cắt miếng Na kim loại để ở ngoài không khí, bề mặt vừa cắt có ánh kim lập tức mờ đi, đó là do Na đã bị oxi hóa bởi những chất nào trong không khí?
O2 và H2O.
O2.
CO2.
H2O.
Đáp án đúng là: A
Na đã bị oxi hóa bởi O2 và H2O trong không khí.
Quặng nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm?
Manhetit.
Đolomit.
Apatit.
Boxit.
Đáp án đúng là: D
Quặng boxit được dùng làm nguyên liệu sản xuất nhôm.
Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là
NaAl(SO4)2.12H2O.
KAl(SO4)2.12H2O.
LiAl(SO4)2.12H2O.
NH4Al(SO4)2.12H2O.
Đáp án đúng là: B
Công thức hóa học của phèn chua là: KAl(SO4)2.12H2O.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại Na, Ca, Al là những kim loại mạnh nên được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong
giấm.
dầu hỏa.
rượu.
Nước.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí H2?
Au.
Ag.
Mg.
Cu.
Đáp án đúng là: C
Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại phản ứng với HCl sinh ra khí H2.
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
khử cation kim loại.
khử kim loại.
oxi hóa kim loại.
oxi hóa cation kim loại.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử cation kim loại về nguyên tử kim loại
Dung dịch nào sau đây làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu?
HCl.
NaHCO3.
Na2CO3.
Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch Na2CO3 được dùng để làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu.
Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là
nhôm oxit.
nhôm clorua.
nhôm sunfat.
nhôm nitrat.
Đáp án đúng là: A
Chất X là Al2O3, là sản phẩm của phản ứng giữa Al và O2 trong không khí.
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
CaCl2.
CaSO3.
CaO.
CaCO3.
Đáp án đúng là: D
Công thức của canxi cacbonat là CaCO3
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Cu.
Na.
Ca.
Al.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp thủy luyện điều chế được các kim loại trung bình và yếu, ví dụ như Cu
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Fe.
Na.
Ba.
Al.
Đáp án đúng là: C
Kim loại kiềm thổ bao gồm Be, Mg, Ca, Ba, Sr.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch?
Cu(NO3)2.
HCl.
H2SO4 đặc, nguội.
NaOH.
Đáp án đúng là: C
Al bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội
Trong các hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là
+3.
+2.
+1.
+4.
Đáp án đúng là: B
Kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là +2 trong hợp chất.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng được với H2O ?
Ag.
K.
Fe.
Cu.
Đáp án đúng là: B
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion:
Mg2+ và Al3+.
Ba2+ và K+.
Ca2+ và SO42-.
Ca2+ và Mg2+.
Đáp án đúng là; D
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+
Cho dãy các chất: NaOH, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là B
Các chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là: NaOH, Na2SO4, Ca(OH)2
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kim loại Al tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH.
Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò chất khử.
Trong công nghiệp, kim loại Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy.
Đáp án đúng là A
A sai, kim loại Al bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Thể tích khí Cl2 (đktc) cần để phản ứng hết với 2,4 gam Mg là
4,48 lít.
1,12 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn e: 2nCl2=2nMg→nCl2=nMg=0,1 mol
→VCl2=2,24 lit
Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH, chất oxi hóa nhôm là
H2O.
NaOH hoặc H2O.
Cả NaOH và H2O.
NaOH.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng của nhôm với dung dịch NaOH, chất oxi hóa nhôm là H2O
2Al0 + 2NaOH+2H+12O→2NaAl+3O2+3H20
Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
2Al2O3 →đpnc4Al + 3O2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
8Al + 3Fe3O4 →to 4Al2O3 + 9Fe.
3Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa nhôm và oxit kim loại sau Al trong dãy điện hóa.
Cho các chất: Na2CO3, Ca(OH)2, HCl và Na3PO4. Số chất có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: B
Chất có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu là: Na2CO3 và Na3PO4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
NaCl.
NaOH.
KNO3.
HCl.
Đáp án đúng là: B
NaCl và KNO3 không làm đổi màu quỳ tím
NaOH làm quỳ tím chuyển màu xanh
HCl làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là
300 ml.
150 ml.
600 ml.
900 ml.
Đáp án đúng là: C
nOH−=2nH2=0,06 mol
→nH+=nOH−=0,06 mol
→ nHCl = 0,06 mol → VHCl = 0,6 lít = 600 ml
Khi nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 thì sản phẩm của phản ứng là
Ca(OH)2, CO2.
CO, CO2, H2O.
CaO, CO2.
CO2, H2O.
Đáp án đúng là: C
CaCO3 →t0 CaO + CO2
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
5,04.
6,72.
3,36.
10,08.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: 3nAl=2nH2→nH2=0,225 mol
→ V = 0,225.22,4 = 5,04 lít
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
29,55.
39,40.
59,10.
19,70.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn nguyên tố C: nBaCO3=nCO2=0,1 mol
→ m = 0,1.197 = 19,7 gam
Dung dịch CaCl2 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?
HCl.
NaNO3.
KCl.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: D
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
Thêm từ từ đến hết 100 ml dung dịch X gồm NaHCO3 2M và K2CO3 3M vào 150 ml dung dịch Y chứa HCl 2M và H2SO4 1M, thu được dung dịch Z. Thêm Ba(OH)2 dư và Z thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
49,5.
59,5.
74,5.
24,5.
Đáp án đúng là: B
nHCO3−=0,2 mol;nCO32−=0,3 mol
→nHCO3−nCO32−=23→nHCO3−(phan ung)nCO32−(phan ung)=2x3x
nH+=nHCl+2nH2SO4=0,6 mol;nSO42−=nH2SO4=0,15 mol
Cho từ từ X vào Y sẽ xảy ra phản ứng đồng thời
→nHCO3−(phan ung)+2nCO32−(phan ung)=nH+
→ 2x + 2.3x = 0,6 → x = 0,075
→ZCO32−:0,3−0,075.3=0,075 molHCO3−:0,2−0,075.2=0,05 molSO42−:0,15 molK+Na+Cl−→+Ba(OH)2BaCO3:0,125 molBaSO4:0,15 mol
→ m = 59,575 gam
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là
Be, Na và Ca.
Na, Cr và K.
Na, Ba và K.
Na, Fe và K.
Đáp án đúng là: C
Các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là: Li, Na, K, Ba, Ca.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(d) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
(g) Điện phân AlCl3 nóng chảy.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
Các thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là: (a), (b), (e).
MgCl2 →dpnc Mg + Cl2
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
H2 + CuO →to H2O + Cu
Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na (tỉ lệ mol 1:2) vào 200 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,05M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là
3,31.
0,98.
1,28.
1,96.
Đáp án đúng là: A
Gọi x là số mol của Ba → số mol của Na là 2x mol
Bảo toàn e: 2nBa+nNa=2nH2→2x+2x=0,04→x=0,01
→Ba(OH)2:0,01 molNaOH:0,02 mol→+{H2SO4:0,01 molCuCl2:0,02 molBaSO4:0,01 molCu(OH)2:0,01 mol
→ m = 0,01.233 + 0,01.98 = 3,31 gam
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.
(b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.
(d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Cho kim loại Al vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(g) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
5.
3.
4.
6.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm thu được kết tủa là: (a), (b), (c), (d), (g)
Trường hợp e chỉ thu được dung dịch muối do FeCl3 dư.
Hòa tan hết 15,755 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,365 gam rắn khan. Kim loại M là
Zn
Al.
Ba.
Na.
Đáp án đúng là: C
Ta thấy: nM+mCl−=15,755+0,2.35,5=22,855<23,365
→ trong dung dịch có OH- và mOH−=0,51g
→nOH−=0,03 mol
→ne=nOH−+nCl−=0,2+0,03=0,23 mol
→nM=0,23nmol→M=68,5n
Với n = 2 thì M = 137 (Ba)
Thuốc chữa đau dạ dày có chứa thành phần natrihidrocacbonat. Công thức của natrihidrocacbonat là
NaHSO4.
KCl.
Na2CO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: D
Công thức của natri hiđrocacbonat là: NaHCO3
Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.
(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.
Số phát biểu đúng là
1.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (c).
Phát biểu (d) sai vì: Sử dụng nước cứng trong ăn uống không gây ngộ độc.
Hòa tan 21,5 gam hỗn hợp X gồm Ba, Mg, BaO, MgO, BaCO3 và MgCO3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y và 2,24 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 11,5. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch Na2SO4 vừa đủ, thu được m gam kết tủa và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T rồi tiến hành điện phân nóng chảy, thu được 4,928 lít khí (đktc) ở anot. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
27,96.
23,30.
20,97.
25,63.
Đáp án đúng là: B
Gọi số mol H2 và CO2 trong Z lần lượt là x và y mol
x+y=0,12x+44y=0,1.11,5.2→x=0,05y=0,05
Quy đổi hỗn hợp X thành Mg:a molBa:b molO:c mol+CO2:0,05 mol
mMg+mBa+mO=mX−mCO2BTE:2nMg+2nBa=2nO+2nH2nBa+nMg=nCl2→24a+137b+16c=21,5−0,05.442a+2b=2c+2.0,05a+b=0,22
→a=0,12b=0,1c=0,17
→nBaSO4=nBa=0,1 mol→mBaSO4=23,3g
Đốt cháy 10,08 gam Mg trong oxi một thời gian, thu được m gam hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch gồm HCl 0,9M và H2SO4 0,6M, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 3,825m gam. Mặt khác, hòa tan hết 1,25m gam X trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Z chứa 82,5 gam muối và hỗn hợp khí T gồm N2 và 0,015 mol khí N2O. Số mol HNO3 phản ứng là
1,23 mol.
1,32 mol.
1,42 mol.
1,28 mol.
Đáp án đúng là: A
Gọi thể tích dung dịch HCl và H2SO4 là x lít
→nCl−=0,9x molnSO42−=0,6x molnMg2+:0,42 mol
→BTDT:0,9x+2.0,6x=2.0,42BTKL:35,5.0,9x+96.0,6x=3,825m−10,08→x=0,4m=12
→ trong 1,25m gam X còn nMgO=1,25(12−10,08)16=0,15nMg=1,25.0,42−0,15=0,375 mol
Bảo toàn khối lượng →nNH4NO3(Z)=82,5−1,25.0,42.14880=0,06 mol
Bảo toàn e →nN2=0,375.2−0,06.8−0,015.810=0,015 mol
→nHNO3=2nMg2++2nN2+2nN2O+2nNH4NO3=1,23 mol
Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
72.
82.
74.
80.
Đáp án đúng là: A
Vì trong T có chứa H2 nên NO3− hết
nN2+nH2=0,0528nN2+2nH2=0,05.11,4.2→nN2=0,04nH2=0,01
Bảo toàn O:
6nCu(NO3)2=nO(Y)+2nNO2+2nO2→nO(Y)=6.0,25−2.0,45=0,6 mol
→nH2O=0,6 mol
Bảo toàn H:
nHCl=4nNH4++2nH2+2nH2O→nNH4+=0,02 mol
Dung dịch thu được chứa NH4+(0,02 mol),Cu2+(0,25 mol),Cl−(1,3 mol) và Mg2+
Bảo toàn điện tích →nMg2+=0,39 mol
→ mmuối = 71,87 gam
Hỗn hợp gồm m gam các oxit của sắt và 0,54m gam Al. Nung hỗn hợp X trong chân không cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 (đktc); dung dịch Z và chất rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 67,6416 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,22V lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17. Giá trị của V là
11,25.
12,34.
13,32.
14,56.
Đáp án đúng là: B
X FexOyAl→H=100%t0Y→NaOHH2
→ Y có Al dư
Bảo toàn nguyên tố Al:
nAl=nAl(OH)3=0,8672 mol→m=0,8672.270,54=43,36
→ mY = mX = m + 0,54m = 66,7744 gam
Quy đổi hỗn hợp khí NO và NO2 thành NOx
MNOx=17.2=34→x=34−1416=1,25
BTE:3nAl(Y)=2nH2BTE:3nFe(Y)=(5−2,5)nNO1,25→nAl(Y)=2V3.22,4;nFe(Y)=2,5.1,22V3.22,4nAl2O3(Y)=120,8672−2V3.22,4
→27.2V3.22,4+56.2,5.1,22V3.22,4+10220,8672−2V3.22,4=66,7744→V=12,34








