Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 12133 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam K vào 180 gam H2O, thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là

2,22%.

3,56%.

5,97%.

5,96%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2K + 2H2O ® 2KOH + H2↑.

nK = 0,2 (mol)

 nKOH = nK = 0,2 (mol); nH2=12nK=0,1 (mol).

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

mdd(sau pư) = mK + mH2O−mH2 = 7,8 + 180 – 0,1×2 = 187,6 (gam).

®C%(KOH) = 0,2×56187,6×100%≈5,97%.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?

CaO.

K2O.

Na2O.

Fe2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở nhiệt độ cao, CO chỉ khử được oxit của kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu như Zn, Cu, Fe, Ni, …

® Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit Fe2O3.

3CO + Fe2O3 →to 3CO2 + 2Fe

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

Ag.

Cu.

Fe.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những kim loại hoạt động hóa học mạnh như K, Na, Ca, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của kim loại, nghĩa là khử ion kim loại bằng dòng điện.

2NaCl →dien phan nong chay 2Na + Cl2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại?

H2O.

CO2.

O2.

N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết ba (NºN) trong phân tử N2 rất bền, ở 3000oC nó vẫn chưa bị phân hủy rõ rệt thành các nguyên tử. Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hóa học.

® N2 trong khí quyển không gây ra sự ăn mòn kim loại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Al là nguyên tố s.

Nhôm có 3 electron ở phân lớp ngoài cùng.

Al có 3 electron ở lớp M.

Nhôm có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.

Nguyên tử Al có electron cuối cùng điền vào phân lớp p ® Al là nguyên tố p.

Nguyên tử Al có phân lớp ngoài cùng là 3p1 (có 1 electron).

Nguyên tử Al có 3 lớp electron:

+ Lớp thứ nhất, lớp K (n = 1): có 2 electron.

+ Lớp thứ 2, lớp L (n = 2): có 8 electron.

+ Lớp thứ 3, lớp M (n = 3): có 3 electron.

® Nguyên tử Al có 3 electron ở lớp ngoài cùng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọnphát biểu đúng:

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ chỉ có tính bazơ.

Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.

Các kim loại kiềm thổ đều có 2 lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là do kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đối rỗng. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kết kim loại yếu. Vì vậy, kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Loại B, vì: Be(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính.

Loại C, vì: Từ Li đến Cs phản ứng với nước xảy ra ngày càng mãnh liệt. Na bị nóng chảy và chạy trên mặt nước. K tự bùng cháy, Rb và Cs phản ứng mãnh liệt khi tiếp xúc với nước.

Loại D, vì: Các kim loại kiềm thổ chỉ đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Al khử được Cu2+ trong dung dịch.

Al3+ trong dung dịch AlCl3 bị khử bởi Na.

Al2O3 là hợp chất bền với nhiệt.

Al(OH)3 tan được trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu sai: Al3+ trong dung dịch AlCl3 bị khử bởi Na.

Vì kim loại Na tác dụng mạnh với nước trong dung dịch ® không khử được Al3+ trong dung dịch AlCl3.

Phương trình minh họa:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → AlO2- + 2H2O

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với oxi tạo ra peoxit?

Al.

Na.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại Na có thể tác dụng với oxi tạo ra peoxit:

2Na + O2 ® Na2O2 (Natri peoxit)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri hiđrocacbonat được dùng làm bột nở trong công nghiệp thực phẩm, dùng chế thuốc chữa đau dạ dày. Công thức của natri hiđrocacbonat

NaOH.

Na2CO3.

NaHCO3.

NaHSO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức của natri hiđrocacbonatNaHCO3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là:

Mg và Zn.

Na và Fe.

Al và Mg.

Cu và Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại hoạt đông trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch của chúng.

® Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là: Cu và Ag.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ăn mòn hoá học?

Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều.

Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện.

Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ăn mòn hoa học là quá trình oxi hóa – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

® Ăn mòn hóa học không làm phát sinh dòng điện.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm IA, đại lượng vật lí nào sau đây biến đổi giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân?

Nhiệt độ nóng chảy.

Nhiệt độ sôi.

Khối lượng riêng.

Độ cứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy giảm dần theo chiều tăng điện tích hạt nhân.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?

Làm hỏng các dung dịch cần pha chế.

Làm tắc các đường ống dẫn nước.

Gây ngộ độc nước uống.

Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tác hại của nước cứng:

+ Giặt quần áo bằng xà phòng trong nước cứng sẽ tạo ra muối không tan bám trên vải sợi, làm cho quần áo mau mục.

+ Nước cứng làm cho xà phòng có ít bọt, làm giảm khả năng tẩy rửa của nó.

+ Nếu dùng nước cứng để nấu thức ăn, sẽ làm cho thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị.

+ Nước cứng cũng gây tác hại cho các ngành sản xuất, như tạo ra các cặn trong nồi hơi, gây lãng phí nhiên liệu và không an toàn.

+ Nước cứng gây ra hiện tượng làm tắc ống dẫn nước nóng trong sản xuất và trong đời sống.

+ Nước cứng cũng làm hỏng nhiều dung dịch cần pha chế.

® Nước cứng không chứa chất độc, không gây ngộ độc nước uống.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc điều chế kim loại là

khử ion kim loại thành nguyên tử.

khử nguyên tử kim loại thành ion.

oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.

oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc điều chế kim loại là thực hiện quá trình khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

Mn+ + ne ® M

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho kim loại X vào dung dịch H2SO4 loãng thu được khí và kết tủa. X là

Be.

Mg.

Ba.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là Ba.

Phương trình hóa học: Ba + H2SO4 ® BaSO4¯ + H2↑.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,85 g NaCl, sau phản ứng thể tích khí Cl2 thu được (ở đktc)

1,12 lít.

2,24 lít.

11,2 lít.

22,4 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình điện phân: 2NaCl →dien phan nong chay 2Na + Cl­2↑.

nNaCl = 0,1 (mol).

nCl2=nNaCl2=0,05 (mol) ® VCl2 = 0,05×22,4 = 1,12 (lít).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có khả năng tự tạo ra màng oxit bảo vệ khi để ngoài không khí ẩm?

Ca.

Zn.

Na.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại Zn có khả năng tự tạo ra màng oxit mỏng ZnO bảo vệ bề mặt khi để ngoài không khí ẩm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhôm không có tính chất nào sau đây?

Màu trắng bạc.

Dễ kéo sợi.

Dẫn điện kém.

Dễ dát mỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhôm là kim loại có màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng. Có thể dát được lá nhôm mỏng 0,01 mm dùng để gói thực phẩm.

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

CaCO3 được dùng để bó bột khi gãy xương.

CaCl2 thành phần chính của vỏ sò.

CaSO4.H2O được dùng để nặn tượng.

Ca(OH)2 được dùng làm phân bón.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu đúng: CaSO4.H2O được dùng để nặn tượng.

Loại A, vì: Thạch cao nung (CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O) thường được đúc tượng, đúc các mẫu chi tiết tinh vi dùng trang trí nội thất, làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương, ...

Loại B, vì: CaCO3 là thành phần chính của vỏ sò.

Loại D, vì: Ca(OH)2 thường dùng để khử chua đất trồng trọt.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít khí CO (đktc) phản ứng vừa đủ với 10 gam hỗn hợp X gồm ZnO và Al2O3. Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X là

81%.

39%.

19%.

61%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CO không khử được Al2O3.

Phương trình hóa học: CO + ZnO →to Zn + CO2↑.

nZnO = nCO = 0,1 (mol).

® mAl2O3 = mX – mZnO = 10 – 0,1×81 = 1,9 (gam).

® %mAl2O3=1,910×100%=19%.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 8,96 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là

0g.

10g.

20g.

5g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nCO2 = 0,4 (mol); nCa(OH)2 = 0,2 (mol).

Nhận xét: nCO2nCa(OH)2=2 ® Tạo muối Ca(HCO3)2, không tạo kết tủa CaCO3.

2CO2 + Ca(OH)2 ® Ca(HCO3)2 (CO2 và Ca(OH)2 phản ứng vừa đủ).

® m↓CaCO3 = 0 (gam).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Sn.

Pb.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn.

® Phần vỏ tàu thép là cực dương, các lá Zn là cực âm.

+ Ở anot (-): Zn bị oxi hóa (Zn ® Zn2+ + 2e).

+ Ở catot (+): O2 bị khử (2H2O + O2 + 4e ® 4OH-).

Kết quả là vỏ tàu được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh”, nó bị ăn mòn.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là:

Phương pháp thủy phân.

Phương pháp nhiệt luyện.

Phương pháp thủy luyện.

Phương pháp điện phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là phương pháp thủy luyện.

Ví dụ: Cu +2AgNO3 ® Cu(NO3)2 + 2Ag.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hóa học nào xảy ra trong sự ăn mòn kim loại?

Phản ứng thủy phân.

Phản ứng trao đổi.

Phản ứng axit – bazơ.

Phản ứng oxi hóa – khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng hóa học xảy ra trong sự ăn mòn kim loại là phản ứng oxi hóa – khử.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp kim của nhôm với kim loại nào sau đây là siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không?

Liti.

Crom.

Sắt.

Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp kim của nhôm với kim loại liti (Li)siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức của phèn chua là

KAl(SO4)2.24H2O.

KAl(SO4)2.12H2O.

NH4Al(SO4)2.12H2O.

K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là: KAl(SO4)2.12H2O.

Chú ý: Trong công thức hóa học phèn chua, nếu thay ion K+ bằng Li+, Na+ hay NH4+  ta được các muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Al và dung dịch KOH dư thấy hiện tượng:

Sủi bọt khí, Al không tan hết và dung dịch màu xanh lam.

Sủi bọt khí, Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu.

Sủi bọt khí, bột Al không tan hết và thu được dung dịch không màu.

Sủi bọt khí, bột Al tan dần đến hết và thu được dung dịch màu xanh lam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hiện tượng: Sủi bọt khí, Al tan dần đến hết và thu được dung dịch không màu.

Phương trình hóa học:

Al + KOH(dư) + H2O ® KAlO2 + 32 H2

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tạo thạch nhũ trong hang núi đá vôilà do phản ứng nào sau đây?

Ca(HCO3)2 →to CaCO3 + CO2 + H2O.

CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.

CaCO3 →to CaO + CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Canxi cacbonat (CaCO3) tan dần trong nước có chứa khí cacbon đioxit (CO2), tạo ra muối tan là canxi hiđrocacbonat Ca(HCO3)2:

CaCO3 + CO2 + H2O ⇄ Ca(HCO3)2

Phản ứng thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa (có khí CO2) đối với đá vôi.

Phản ứng nghịch giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động núi đá vôi, sự tạo thành lớp cặn canxi cacbonat (CaCO3) trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại kiềm X và Y thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Hoà tan X, Y vào nước dư, thu được 0,672 lít khí (đktc) và dung dịch Z. Cho HCl dư vào dung dịch Z, thu được 3,19 gam muối. Hai kim loại X, Y là (Li = 7; Na = 23; K = 39; Rb = 85)

Li và Na.

Na và K.

K và Rb.

Li và K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức chung của hai kim loại là  (hóa trị I).

Phương trình hóa học:

2R¯  + 2H2O ® 2R¯OH + H2

0,06                     0,06     0,03    (mol)

R¯OH + HCl ® R¯Cl + H2O

 0,03                   0,03                  (mol)

nH2 = 0,03 (mol); mR¯Cl = 3,19 (gam).

® mR¯Cl=0,06×(R¯+35,5)=3,19⇒R¯≈17,67 (đvC).

Vậy: Hai kim loại X, Y là Li (M = 7) và Na (M = 23).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X không chứa muối amoni và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với He bằng 7,64. Giá trị của m là (Al=27; H=1; N=14; O=16; He=4)

3,78.

4,32.

1,89.

21,78.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

M¯ hh khí = 7,64×4 = 30,56 (đvC).

Áp dụng quy tắc đường chéo: nN2nN2O=44−30,5630,56−28=214  (*).

Ta có: nN2+nN2O=5,622,4=0,25  (mol) (**).

Từ (*) và (**), suy ra: nN2 = 0,21 (mol); nN2O = 0,04 (mol).

Bảo toàn e: 3nAl =  10nN2+8nN2O 

® 3nAl = 10×0,21 + 8×0,04 ® nAl = 121150 (mol).

® m = mAl = 121150×27 = 21,78 (gam).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là

3.

4.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là:

+ Kim loại Al.

+ Hợp chất lưỡng tính: Al2O; Al(OH)3.

® 3 chất.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?

NaAlO2 và Al(OH)3.

Al(OH)3 và NaAlO2.

Al2O3 và Al(OH)3.

Al(OH)3 và Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X (Al(OH)3)→ Y (Al2O3)→ Al.

Phương trình hóa học:

Al2(SO4)3 + 6NaOH(vừa đủ) ® 2Al(OH)3¯ + 3Na2SO4

2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O

2Al2O3 →dien phan nong chay 4Al + 3O2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: NaHCO3, CaCO3, Al, KNO3, FeCl3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là: NaHCO3, Al, FeCl3 (3 chất).

Phương trình hóa học:

NaHCO3 + NaOH ® Na2CO3 + H2O

Al + NaOH + H2O ® NaAlO2 + 32 H2

FeCl3 + 3NaOH ® Fe(OH)3¯ + 3NaCl

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằngphản ứng nhiệtnhôm.

(b) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu củanước.

(c) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tạicatot.

(d) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

(e) Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa học.

Số phát biểu đúng là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng: (a), (b).

Phát biểu (c) không đúng, vì: Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) không thu được Na.

2NaCl + 2H2O →dien phan dung dich 2NaOH + Cl2↑ + H2

Phát biểu (d) không đúng, vì: Ở nhiệt độ cao, NaOH không bị phân hủy nhưng Al(OH)3 bị phân hủy.

2Al(OH)3 →to Al2O3 + 3H2O

Phát biểu (e ) không đúng, vì: Đốt sợi dây thép trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn hóa học.

2Fe + 3Cl2 →to 2FeCl3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung nóngKNO3.               

(b) Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cựctrơ.

(c) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3dư.

(d) Nung nóngNaHCO3.                  

(e) Cho dung dịch CaCl2 vào dung dịchNaOH.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(a) 2KNO3 →to 2KNO2 + O2

(b) CuCl2 →dien phan dung dich Cu + Cl2

(c) 3NH3 +  AlCl3+ 3H2O ® Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

(d) 2NaHCO3 →to Na2CO3 + CO2↑ + H2O

(e) CaCl2 + NaOH ® Không xảy ra

® Có 3 thí nghiệm sinh ra chất khí là: (a), (b), (d).

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình hoá học sau:

(a) Mg + 2HCl → MgCl2 +H2.

(b) Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 +2H2O.

(c) CaCO3 + MgCl2 → CaCl2 + MgCO3.

(d) 2Na + 2H2O → 2NaOH+H2.

(e) CO + CaO →to CO2+Ca.                 

Số phương trình hoá học viết đúng là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học viết đúng: (a), (b), (d).

Phản ứng (c) không xảy ra (điều kiện để 2 muối phản ứng với nhau là cả 2 muối phải tan và sản phẩm tạo thành có ít nhất chất khí hoặc kết tủa).

Phản ứng (e) không xảy ra, vì: CO chỉ khử được oxit của kim loại có tính khử trung bình hoặc yếu.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm 0,2 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là (Na = 23; Al = 27)

4,48.

8,96.

6,72.

7,84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học:

Na + H2O ® NaOH + 12 H2

0,2                   0,2           0,1        (mol)

NaOH + Al + H2O ® NaAlO2 + 32 H2

0,2        0,2                                   0,3     (mol)

® ∑nH2 = 0,1 + 0,3 = 0,4 (mol)

® VH2 = 0,4×22,4 = 8,96 (lít).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào dung dịch H2SO4 loãng(dư).Saukhicácphảnứngxảyrahoàntoàn,thuđượcdungdịchX. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Zlà

hỗn hợp gồm Al2O3 và MgO.

hỗn hợp gồm BaSO4, MgO và Al2O3.

hỗn hợp gồm BaSO4 và MgO.

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sơ đồ phản ứng:

AlMg + H2SO4 ® X Al2(SO4)3MgSO4H2SO4(du) + Ba(OH)2 ®¯Y Mg(OH)2BaSO4 →to Z MgOBaSO4.

® Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Zlà: MgO, BaSO4.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch không màu chứa trong các lọ riêng biệt: NaCl, MgCl2 và AlCl3. Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt các dung dịch trên chỉ với một lần thử?

Phenolphtalein.

Kim loại đồng.

Dung dịch HCl.

Dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân biệt: NaCl, MgCl2 và AlCl3.

® Dùng dung dịch NaOH.

+ Thấy xuất hiện kết trắng là MgCl2.

MgCl­2 + 2NaOH ® Mg(OH)2¯ + 2NaCl

+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư là AlCl3.

AlCl­3 + 3NaOH ® Al(OH)3¯ + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH ® NaAlO2 + 2H2O

+ Không có hiện tượng gì là NaCl.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có chứa a mol HCO3− ; 0,4 mol Ca2+; 0,2 mol Na+; 0,3 mol Mg2+; 0,8 mol Cl-. Cô cạn dung dịch đó đến khối lượng không đổi thì lượng muối khan thu được là (H = 1; C = 12; O = 16; Ca = 40; Na = 23; Mg = 24; Cl = 35,5)

105 gam.

72,5 gam.

75,2 gam.

80,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảo toàn điện tích:

nHCO3−+nCl−=2nCa2++nNa++2nMg2+ 

® a + 0,8 = 0,4×2 + 0,2 + 0,3×2 ® a = 0,8 (mol).

Cô cạn dụng dịch:

2HCO3−→toCO32−+CO2↑+H2O 

   0,8                0,4                              (mol)

® mmuối =mCa2++mMg2++mNa++mCl−+mCO32− 

               = 0,4×40 + 0,3×24 + 0,2×23 + 0,8×35,5 + 0,4×60 = 80,2 (gam).