Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcLớp 12126 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Al(OH)3 là một hiđroxit lưỡng tính.

Dung dịch HCl hòa tan được MgO.

Kim loại Al tan được trong dung dịch KOH.

Kim loại K không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại K tan trong nước tạo thành dung dịch bazơ và giải phóng khí H2.

2K + 2H2O ® 2KOH + H2­

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong

dầu hỏa.

giấm.

rượu.

nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại Na có tính khử mạnh, dễ bị oxi hóa khi để trong không khí nên được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của quặng boxit là

Fe2O3.

CaO.

MgO.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X được dùng làm bột nở. Công thức của X là

NaHCO3.

CaCO3.

CaSO4.

NH4Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất X được dùng làm bột nở. Công thức của X là NaHCO3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al trong dung dịch KOH dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

3,36.

6,72.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nAl = 0,1 (mol).

Bảo toàn e: 3nAl = 2nH2 ® nH2 = 0,15 (mol).

® VH2 = 0,15×22,4 = 3,36 (lít).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung có công thức hóa học là

CaSO4.H2O.

CaSO4.

CaSO4.2H2O.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O.

Thạch cao nung: CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.

Thạch cao khan: CaSO4.

Đá vôi: CaCO3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Na.

Al.

K.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?

K2CO3.

HCl.

KCl.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên được gọi là nước mềm.

Tính cứng tạm thời của nước cứng là do các muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 gây ra.

Có thể dùng K2CO3 để làm mềm nước có tính cứng tạm thời.

Ca2+ + CO32− ® CaCO3¯

Mg2+ +  CO32− ® MgCO3¯

® Lọc bỏ kết tủa, được nước mềm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

Ca(HCO3)2.

Na2CO3.

Mg(HCO3)2.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muối Na2CO3 không bị nhiệt phân.

Các muối: Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, CaCO3 bị nhiệt phân.

Ca(HCO3)2 →to CaCO3 + CO2 ↑ + H2O

Mg(HCO3)2 →to MgCO3 + CO2 ↑ + H2O

CaCO3 →to CaO + CO2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: KOH, KCl, Na2SO4, Ba(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là: KOH, Na2SO4, Ba(OH)2 (3 chất).

Ba(HCO3)2 + 2KOH ® BaCO3¯ + K2CO3 + 2H2O

Ba(HCO3)2 + Na2SO4 ® BaSO4¯ + 2NaHCO3

Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 ® 2BaCO3¯ + 2H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

29,55.

59,10.

39,40.

19,70.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

CO2 + Ba(OH)2 ® BaCO3¯ + H2O.

n↓BaCO3=nCO2=0,15 (mol).

®mBaCO3 = 0,15×197 = 29,55 (gam).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại

Pb.

Ag.

Cu.

Zn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những tấm kim loại Zn.

® Phần vỏ tàu thép là cực dương, các lá Zn là cực âm.

+ Ở anot (-): Zn bị oxi hóa (Zn ® Zn2+ + 2e).

+ Ở catot (+): O2 bị khử (2H2O + O2 + 4e ® 4OH-).

Kết quả là vỏ tàu được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh”, nó bị ăn mòn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là

R2O3.

RO2.

R2O.

RO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại nhóm IIA có hóa trị II.

® Công thức chung của oxit kim loại nhóm IIA là RO.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phải là kim loại kiềm?

Ca.

Na.

K.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm (nhóm IA) gồm: Li, Na, K, Rb, Cs.

® Kim loại Ca không phải là kim loại kiềm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X là sản phẩm của phản ứng nhiệt phân CaCO3. Công thức hóa học của X là

C2H2.

CO.

CO2.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

CaCO3 →to CaO + CO2 ↑.

® Khí X là CO2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của nhôm clorua là

AlCl2.

AlCl3.

Al2Cl3.

Al3Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của nhôm clorua là AlCl3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Để làm mất tính cứng tạm thời của nước, người ta dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2.

(b) Thành phần chính của vỏ và mai các loài ốc, sò, hến, mực là canxi cacbonat.

(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.

(d) Sử dụng nước cứng trong ăn uống gây ngộ độc.

Số phát biểu sai

2.

1.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu đúng: (a), (b), (c).

Phát biểu sai: (d). Vì nước cứng không chứa chất độc nên không gây ngộ độc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 cần dùng vừa đủ m gam Al. Giá trị của m là

1,35.

5,6.

2,8.

2,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

Fe2O3 + 2Al →to 2Fe + Al2O3.

nFe2O3 = 0,05 (mol).

nAl = 2nFe2O3 = 0,1 (mol)

® m = mAl = 0,1×27 = 2,7 (gam).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

Na.

Ca.

Mg.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cơ sở của phương pháp thủy luyện là dùng những dung dịch thích hợp, như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, … để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng. Sau đó các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng kim loại có tính khử mạnh hơn.

Phương pháp thủy luyện (còn gọi là phương pháp ướt) được dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu, như Cu, Hg, Ag, Au, …

® Kim loại Ag được điều chế bằng phương pháp thủy luyện.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là

nhôm nitrat.

nhôm sunfat.

nhôm oxit.

nhôm clorua.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên bề mặt của đồ vật làm bằng nhôm được phủ kín một lớp hợp chất X rất mỏng, bền và mịn, không cho nước và khí thấm qua. Chất X là nhôm oxit (Al2O3).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein chuyển màu hồng?

HCl.

KCl.

KOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dung dịch bazơ KOH làm phenolphtalein chuyển màu hồng.

Các dung dịch: HCl, KCl, NaNO3 không làm phenolphtalein chuyển màu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

Điện phân hợp chất nóng chảy.

Điện phân dung dịch.

Nhiệt luyện.

Thủy luyện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm Na có tính khử mạnh, do đó được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của nó.

Ví dụ: 2NaCl →dien phan nong chay 2Na + Cl2 ↑.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra muối và

O2.

H2O.

Cl2.

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học: Mg + 2HCl ® MgCl2 + H2­.

® Kim loại Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo ra muối và khí H2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch chất nào sau đây thu được kết tủa?

NaNO3.

MgCl2.

KCl.

H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch MgCl2 thu được kết tủa.

Na2CO3 + MgCl2 ® MgCO3↓ + 2NaCl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?

Al2O3.

Fe2O3.

CuO.

Mg(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Al2O3 là hợp chất lưỡng tính ® Al2O3 tan trong dung dịch NaOH.

Al2O3 + 2NaOH ® 2NaAlO2 + H2O

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Na+, SO42−; HCO3−. Mẫu nước này thuộc loại

nước mềm.

nước có tính cứng vĩnh cửu.

nước có tính cứng tạm thời.

nước có tính cứng toàn phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+.

Có 3 loại nước cứng:

+ Nước cứng tạm thời: do các ion Ca2+, Mg2+, HCO3− gây ra.

+ Nước cứng vĩnh cửu: do các ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42−.

+ Nước cứng toàn phần là nước có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.

®Mẫu nước có chứa các ion: Ca2+, Na+SO42−; HCO3− thuộc loại nước cứng toàn phần.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm, chất làm trong nước. Công thức hóa học của phèn chua viết gọn là

NaAl(SO4)2.12H2O.

LiAl(SO4)2.12H2O.

KAl(SO4)2.12H2O.

NH4Al(SO4)2.12H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, viết gọn là: KAl(SO4)2.12H2O.

Chú ý: Trong công thức hóa học phèn chua, nếu thay ion K+ bằng Li+, Na+ hay NH4+  ta được các muối kép khác có tên chung là phèn nhôm (không gọi là phèn chua).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O, thu được H2 và chất nào sau đây?

KOH.

K2O.

KCl.

K2O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học: 2K + 2H2O ® 2KOH + H2↑.

® Ở nhiệt độ thường, kim loại K phản ứng với H2O thu được bazơ KOH và khí H2.

29. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học các phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa sau:

               K →(1) K2O →(2) K2CO3 →(3) CaCO3 →(4) CaCl2

Xem đáp án

(1) 4K + O2 →to 2K2O

(2) K2O + CO2 ® K2CO3

(3) K2CO3 + CaCl2 ® CaCO3↓ + 2KCl

(4) CaCO3 + 2HCl ® CaCl2 + CO2↑ + H2O

 

30. Tự luận
1 điểm

Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Viết phương trình hóa học và tính khối lượng của MgO trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Cho hỗn hợp X vào dung dịch NaOH dư, chỉ có Al phản ứng.

Al + NaOH + H2O ® NaAlO2 + 32 H2­

nH2 = 0,15 (mol) ® nAl = 2nAl3 = 0,1 (mol).

® mAl = 0,1×27 = 2,7 (gam).

mMgO = mX – mAl = 10,7 – 2,7 = 8 (gam).

31. Tự luận
1 điểm

Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Tính khối lượng của rắn Z.

Xem đáp án

Sơ đồ phản ứng:

MgCO3RCO3 + H2SO4 ® Y MgSO4RSO4 + CO2­ + H2O + Rắn X (dư) MgCO3RCO3.

® nCO2=4,4822,4=0,2 (mol) =nH2SO4=nH2O. 

Bảo toàn khối lượng:

 mmuối + mH2SO4 = mX + mY + mCO2+mH2O 

® 115,3 + 0,2×98 = mX + 12 + 0,2×44 + 0,2×18

® mX = 110,5 (gam).

Nung X đến khối lượng không đổi:

 MgCO3RCO3→t0  Rắn Z + CO2­.

nCO2=11,222,4=0,5 (mol).

Bảo toàn khối lượng:

mX = mZ + mCO2 ® 110,5 = mZ + 0,5×44 ® mZ = 88,5 (gam).

32. Tự luận
1 điểm

Cho 4 chất rắn dạng bột: MgSO4, CaCO3, CaO, KCl. Trình bày cách nhận biết 4 chất trên.

Xem đáp án

Lấy các mẫu thử.

Hòa tan 4 chất rắn vào nước.

+ Mẫu chất rắn không tan là: CaCO3.

+ Mẫu chất rắn tan là: MgSO4, CaO, KCl.

CaO + H2O ® Ca(OH)2

Dùng quỳ tím:

+ Dung dịch làm đổi màu quỳ tím là Ca(OH)2 ® Nhận ra mẫu CaO.

+ Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím: MgSO4, KCl.

Dùng dung dịch BaCl2:

+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch MgSO4.

MgSO4 + BaCl2 ® BaSO4↓ + MgCl2

+ Không có hiện tượng gì là KCl.