Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
30 câu hỏi
31,52.
32,0.
16,0.
18,0.
Đáp án đúng là: C
Vì Ca(OH)2 dư nên
→ m = 16g
Ca(HCO3)2.
NaHCO3.
KHCO3.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: A
LiCl.
NaCl.
KCl.
CaCl2.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức phân tử của muối là MCl
Theo phương trình:
→ M = 23 (Na)
Vậy công thức của muối là NaCl
Mg(OH)2.
Al(OH)3.
NaOH.
Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: C
NaOH dễ tan trong nước ở điều kiện thường.
CaO.
MgO.
Al2O3.
FeO.
Đáp án đúng là: D
Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al.
FeO + CO Fe + CO2
NaHCO3, KHCO3.
CaCl2, MgSO4.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
NaCl, K2SO4.
Đáp án đúng là: B
Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối CaCl2; MgCl2; CaSO4; MgSO4 gây ra.K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Đáp án đúng là: A
Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

14,50.
23,68.
29,80.
37,45.
Đáp án đúng là: C
Tại
Tại
Bảo toàn C:
Bảo toàn Ba:
Mà
→ m = 29,80g
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Đáp án đúng là: B
Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện.
Mg.
Fe.
K.
Al.
Đáp án đúng là: C
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Cu .
Zn.
Ag.
Fe.
Đáp án đúng là: B
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại Zn.
Mg(OH)2.
NaOH.
Al(OH)3.
Al2O3.
Đáp án đúng là: C
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính
84.
22.
45.
26.
Đáp án đúng là: C
Gọi
→ mdung dịch còn lại = 267,5 – 375x gam
→ x = 0,12
→ m = 45 gam
CaSO4.
CaSO4.H2O.
CaSO4.2H2O.
CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O
Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
2,8%.
8,2%.
2,6%.
6,2%.
Đáp án đúng là: A
→ mKOH = 5,6 gam
Mà mdung dịch = 4,7 + 195,3 = 200 gam
Kimloạinào sauđâyđượcđiềuchếbằngphươngphápđiện phânnóngchảy?
Fe.
Cu.
Ag.
Al.
Đáp án đúng là: D
Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.
Cu.
Au.
Fe.
Al.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Al phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Mg(OH)2.
MgO.
MgCl2.
Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
2Mg + O2 → 2MgO
IB.
IA.
IIIA.
IIA.
Đáp án đúng là: D
Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Al2(SO4)3.H2O.
Al2O3.2H2O.
Al(OH)3.2H2O.
Al(OH)3.H2O.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của quặng boxit là: Al2O3.2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.
3CO + Fe2O3 2Fe + 3CO2.
2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa Al với oxit kim loại sau Al.
NaHCO3.
K2CO3.
Na2CO3.
KHCO3.
Đáp án đúng là: A
Natri hiđrocacbonat có công thức là NaHCO3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) để trong không khí ẩm.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.
Đáp án đúng là: D
Thí nghiệm nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.1.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là: Zn và Ag.
Al.
Ba.
K.
Na.
Đáp án đúng là: B
Các kim loại kiềm thổ là: Be, Mg, Ca, Ba, Sr.Dung dịch HCl được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.
Khi đốt cháy Mg trong khí O2 thì Mg bị ăn mòn điện hóa học.
Đun nóng dungdịchCa(HCO3)2 sinhrakhí vàkết tủa.
Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.
Đáp án đúng là: C
Ca(HCO3)2 CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
16,02.
8,01.
12,06.
13,35.
Đáp án đúng là: A
→ m = 0,12. 133,5 = 16,02g
10,8.
5,4.
13,5.
3,6.
Đáp án đúng là: A
→ m = 0,4.27 = 10,8 gam.
Xuất hiện kim loại đồng màu đỏ bám lên mẫu kim loại Na.
Chỉ có sủi bọt khí không màu.
Có sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa màu xanh.
Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan.
Đáp án đúng là: C
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
32,48%
52,08%
62,50%
41,67%
Đáp án đúng là: D
Ta có: nAl ban đầu = nNaOH = 0,4 mol
Gọi nAl dư = a mol
Đặt b và c là số mol Fe2O3 và Fe3O4
→ mX = 0,4.27 + 160b + 232c = 38,4
Bảo toàn Fe → 2b + 3c = 5,25a
Bảo toàn e → 3(0,4 - a) = 6b + 8c








