Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hết 3,584 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là (Cho H= 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)

31,52.

32,0.

16,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì Ca(OH)2 dư nên nCaCO3=nCO2=0,16  mol 

→ m = 16g    

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây khi bị nhiệt phân đến khối lượng không đổi sinh ra oxit bazơ?

Ca(HCO3)2.

NaHCO3.

KHCO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ca(HCO3)2→t0CaO+2CO2+H2O 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,672 lít khí ở anot và 1,38 gam kim loại ở catot. Công thức phân tử của muối kim loại kiềm là

LiCl.

NaCl.

KCl.

CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức phân tử của muối là MCl

MCl→dpncM​+12Cl2 

Theo phương trình: nM=2nCl2=0,06  mol 

→ M = 23 (Na)

Vậy công thức của muối là NaCl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

Mg(OH)2.

Al(OH)3.

NaOH.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaOH dễ tan trong nước ở điều kiện thường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?

CaO.

MgO.

Al2O3.

FeO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al.

FeO + CO →to  Fe + CO2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?

NaHCO3, KHCO3.

CaCl2, MgSO4.

Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

NaCl, K2SO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng do các muối CaCl2; MgCl2; CaSO4; MgSO4 gây ra.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cấm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức hóa học của phèn chua là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và BaO vào nước dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí H2. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch X, sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị:

Media VietJack

Giá trị của m là(Cho H= 1, C = 12, O = 16, Ba = 137)

14,50.

23,68.

29,80.

37,45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tại nCO2=V→nCO2=nBaCO3=4,925197=0,025  mol 

Tại nCO2=15V=15.0,025=0,375→nBaCO3=0,025  mol 

Bảo toàn C: nCO2=nBaCO3+2nBa(HCO3)2→nBa(HCO3)2=0,175  mol 

Bảo toàn Ba: nBa(OH)2=nBaCO3+nBa(HCO3)2=0,2  mol 

Mà nBa=nH2=0,05  mol→nBaO=0,2−0,05=0,15  mol 

→ m = 29,80g

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.

Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ăn mòn hóa học không phát sinh dòng điện.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường ?

Mg.

Fe.

K.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2K + 2H2O 2KOH + H2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại

Cu .

Zn.

Ag.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại Zn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là hidroxit lưỡng tính?

Mg(OH)2.

NaOH.

Al(OH)3.

Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 27,54 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 267,5 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 10°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 10°C, cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 67,25 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

84.

22.

45.

26.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nAl2O3=0,27  mol→nAl(NO3)3=0,54  mol 

Gọi nAl(NO3)3.9H2O=x  mol→nAl(NO3)3(con  lai)=0,54−x(mol) 

→ mdung dịch còn lại = 267,5 – 375x gam

→C%Al(NO3)3(con  lai)=213(0,54−x)267,5−375x=67,25100+67,25 

→ x = 0,12

→ m = 45 gam

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,... Thạch cao nung có công thức là

CaSO4.

CaSO4.H2O.

CaSO4.2H2O.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức hóa học của thạch cao nung là CaSO4.H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 4,7 gam K2O vào 195,3 ml nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

2,8%.

8,2%.

2,6%.

6,2%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nK2O=0,05  mol→nKOH=2nK2O=0,1  mol 

→ mKOH = 5,6 gam

Mà mdung dịch = 4,7 + 195,3 = 200 gam

→C%KOH=5,6200.100=2,8% 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kimloạinào sauđâyđượcđiềuchếbằngphươngphápđiện phânnóngchảy?

Fe.

Cu.

Ag.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại đứng đầu về độ phổ biến trong lớp vỏ Trái Đất là

Cu.

Au.

Fe.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Al phổ biến nhất trong vỏ trái đất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại Mg với khí oxi là

Mg(OH)2.

MgO.

MgCl2.

Mg(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2Mg + O2 → 2MgO

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, kim loại kiềm thổ thuộc nhóm

IB.

IA.

IIIA.

IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là

Al2(SO4)3.H2O.

Al2O3.2H2O.

Al(OH)3.2H2O.

Al(OH)3.H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của quặng boxit là: Al2O3.2H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm ?

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2.

3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2.

2Al + Fe2O3 →to 2Fe + Al2O3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa Al với oxit kim loại sau Al.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Natrihiđrocacbonat được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của natrihiđrocacbonat là

NaHCO3.

K2CO3.

Na2CO3.

KHCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Natri hiđrocacbonat có công thức là NaHCO3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.

Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.

Cắt miếng sắt tây (sắt tráng thiếc) để trong không khí ẩm.

Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thí nghiệm nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng chỉ xảy ra ăn mòn hóa học.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại sau: Na, Zn, Al và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là

1.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch là: Zn và Ag.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

Al.

Ba.

K.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các kim loại kiềm thổ là: Be, Mg, Ca, Ba, Sr.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch HCl được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.

Khi đốt cháy Mg trong khí O2 thì Mg bị ăn mòn điện hóa học.

Đun nóng dungdịchCa(HCO3)2 sinhrakhí vàkết tủa.

Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ca(HCO3)2  →to CaCO3↓ + CO2↑ + H2O

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòatanhoàntoàn6,12gamAl2O3tronglượngdưdungdịchHCl,thuđượcdungdịchchứa m gam muối. Giá trị củam là(Cho H= 1, O = 16, Al = 27, Cl =35,5)

16,02.

8,01.

12,06.

13,35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nAl2O3=0,06  mol→nAlCl3=2nAl2O3=0,12  mol 

→ m = 0,12. 133,5 = 16,02g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khi O2 lấy dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là (Cho O = 16, Al = 27)

10,8.

5,4.

13,5.

3,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nAl2O3=0,2  mol→nAl=2nAl2O3=0,4  mol 

→ m = 0,4.27 = 10,8 gam.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4 thì quan sát được hiện tượng là

Xuất hiện kim loại đồng màu đỏ bám lên mẫu kim loại Na.

Chỉ có sủi bọt khí không màu.

Có sủi bọt khí không màu và xuất hiện kết tủa màu xanh.

Xuất hiện kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 38,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có oxi, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì có 0,4 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được V lít khí H2 và chất rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,5V lít khí H2. Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % theo khối lượng của Fe2O3 trong X là(Cho H= 1, O = 16, Na =23, Al = 27, Fe =56, Cl =35,5)

32,48%

52,08%

62,50%

41,67%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: nAl ban đầu = nNaOH = 0,4 mol

Gọi nAl dư = a mol →nH2=1,5a  mol→nFe=3,5.1,5a=5,25a  mol 

Đặt b và c là số mol Fe2O3 và Fe3O4

→ mX = 0,4.27 + 160b + 232c = 38,4

Bảo toàn Fe → 2b + 3c = 5,25a

Bảo toàn e → 3(0,4 - a) = 6b + 8c

a=115b=0,1c=0,05→%mFe2O3=41,67%