Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
33 câu hỏi
Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3?
boxit.
criolit.
đôlômit.
pyrit.
Đáp án đúng là: A
Quặng boxit có công thức là Al2O3.nH2O
Vị trí của M1224g trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 2, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình e của Mg: 1s22s22p63s2
→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA
Nước cứng tạm thời chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và ion nào sau đây?
HCO3-.
NO3-.
SO42-.
Cl-.
Đáp án đúng là: A
Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa nhiều ion HCO3−; Ca2+; Mg2+
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al.
NaAlO2.
AlCl3.
Al(OH)3.
Đáp án đúng là: D
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
MgO.
MgCO3.
Mg(OH)2.
Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
MgCO3→t0MgO+CO2
Mg(OH)2→t0MgO+H2O
2Mg(NO3)2→t02MgO+4NO2+O2
Trong số các ion kim loại sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ag+.
Fe3+.
Fe2+.
Cu2+.
Đáp án đúng là: A
Sắp xếp các ion theo thứ tự trong dãy điện hóa:
Fe2+; Cu2+; Fe3+; Ag+.
→ Ion Ag+ có tính oxi hoá mạnh nhất
Công thức hóa học của natri hidroxit là
NaNO3.
NaHCO3.
NaOH.
NaCl.
Đáp án đúng là: C
Công thức hoá học của natri hidroxit là NaOH
Trong quá trình điện phân nóng chảy nhôm oxit, ở catot xảy ra phản ứng
Al3+ + 3e ® Al.
Al3+ ® Al + 3e.
2O2- ®O2 + 4e.
O2- ® O + 2e.
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình điện phân nóng chảy nhôm oxit, ở catot xảy ra phản ứng Al3+ + 3e → Al
Quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn) không sinh ra chất nào dưới đây?
H2.
Cl2.
NaOH.
NaClO.
Đáp án đúng là: D
2NaCl+2H2O→dpdd2NaOH+Cl2+H2
Trong nhóm IA, từ Li đến Cs tính chất nào sau đây giảm dần?
Số lớp electron.
Nhiệt độ nóng chảy.
Bán kính nguyên tử.
Số electron lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: B
Trong nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Số electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
Số electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là 1.
Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm thổ?
Mg.
Na.
Cs.
Cr.
Đáp án đúng là: A
Kim loại kiềm thổ gồm Be, Mg, Ca, Ba, Sr.
Số oxi hóa của Al trong hợp chất NaAlO2 là
+2.
3.
+3.
-3.
Đáp án đúng là: C
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ +1 + x + 2(-2) = 0 → x = +3.
Số oxi hóa của Al trong hợp chất NaAlO2 là
+2.
3.
+3.
-3.
Đáp án đúng là: C
Gọi số oxi hoá của Al là x
→ +1 + x + 2(-2) = 0 → x = +3.
Chất nào sau đây không tan trong nước?
KOH.
NaOH.
Mg(OH)2.
Ba(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Mg(OH)2 không tan trong nước.
Thạch cao có thành phần chính là
CuSO4.
CaSO4.
BaSO4.
CaCO3.
Đáp án đúng là: B
Thạch cao có thành phần chính là CaSO4.
Kim loại nào dưới đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?
Ba.
Cu.
Cs.
Ca.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp điện phân dung dịch điều chế được các kim loại trung bình và yếu.
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng thí nghiệm mô tả đúng là
có kết tủa keo màu nâu đỏ rồi tan.
có kết tủa keo trắng không tan.
có kết tủa keo trắng rồi tan.
không xuất hiện kết tủa.
Đáp án đúng là: C
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
Hòa tan 1,2 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Giả sử sản phẩm khử chỉ có N2. Thể tích khí N2 (đktc) là
0,224 lít.
0,112 lít.
2,24 lít.
0,448 lít.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: 2nMg=10nN2→nN2=0,01 mol
→VN2=0,224 lít
Cho các chất sau: NaHCO3, BaCO3, Al(OH)3, NaAlO2. Số chất có phản ứng với dung dịch HCl là
1.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3
(sau đó nếu HCl dư: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O)
Dung dịch Ba(HCO3)2 phản ứng với dung dịch nào sau đây chỉ sinh ra khí mà không có kết tủa?
H2SO4.
NaHSO4.
HCl.
NaOH.
Đáp án đúng là: C
Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Cho các chất sau: Na2CO3, Na3PO4, HCl, Ca(OH)2. Số chất có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Các chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là: Na2CO3 và Na3PO4
Cho các phát biểu sau:
(1) Các ion 3Li+, 11Na+, 19K+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np6.
(2) Các nguyên tố trong nhóm IA đều là kim loại.
(3) Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, tính khử tăng và khối lượng riêng giảm.
(4) Các kim loại kiềm đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là
1.
4.
2.
3.
Đáp án đúng là: C
Các phát biểu đúng là: (3), (4).
Phát biểu (1) sai vì 3Li+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 1s2.
Phát biểu (2) sai vì trong nhóm IA có H là phi kim.
Thực hiện các thí nghiệm sau
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
(b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
(d) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Hoà tan CaO vào dung dịch NaHCO3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
5.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: C
Những thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (e).
Loại a vì CO2 dư không thu được kết tủa sau phản ứng.
Trộn đều hỗn hợp gồm 2,43 gam Al và 8,0 gam Fe2O3 rồi nung đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng Fe2O3 + Al ® Al2O3 + Fe. Hỗn hợp sau phản ứng chứa những chất nào sau đây?
Al2O3, Fe.
Al, Al2O3, Fe.
Al, Fe, Fe2O3.
Al2O3, Fe2O3, Fe.
Đáp án đúng là: D
nAl=2,4327=0,09 mol;nFe2O3=8160=0,05 mol
Fe2O3 + 2Al ® Al2O3 + 2Fe
0,05 0,09
Vì nFe2O31>nAl2→ Fe2O3 dư, Al hết
→ Hỗn hợp sau phản ứng gồm Al2O3, Fe và Fe2O3 dư
Dẫn 0,1 mol CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa BaCO3 thu được là
10 gam.
19,7 gam.
23,3 gam.
9,85 gam.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn nguyên tố C: nBaCO3=nCO2=0,1 mol
→mBaCO3=19,7g
Thí nghiệm nào dưới đây có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa?
Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeSO4.
Hòa tan Cu trong dung dịch HNO3 đặc.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.
Đốt cháy bột nhôm trong oxi.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là: Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeSO4
Hòa tan hết 1,84 gam Na vào nước được 100 mL dung dịch. Nồng độ (mol/L) của chất tan trong dung dịch là
1,6 M.
0,8 M.
0,16 M.
0,08 M.
Đáp án đúng là: B
Bảo toàn Na: nNaOH = nNa = 0,08 mol
→CM(NaOH)=0,080,1=0,8M
Cho các phát biểu sau
(1) Hỗn hợp Al2O3 và Na2O tỉ lệ mol 1:1 có thể tan hoàn toàn trong nước dư.
(2) Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính còn Al2O3 là oxit bazơ.
(3) Thổi CO2 dư vào dung dịch AlCl3 thì thu được kết tủa.
(4) Hòa tan hỗn hợp Ba và Al tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu đúng là: (1).
Phát biểu (2) sai vì Al2O3 là oxit lưỡng tính.
Phát biểu (3) sai vì không thu được kết tủa.
Phát biểu (4) sai vì ngoài chất tan Ba(AlO2)2 còn có Ba(OH)2.
Hòa tan hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg bằng dung dịch H2SO4 1M vừa đủ. Sau phản ứng thu được 4,928 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y.
a. Thể tích H2SO4 cần dùng là bao nhiêu?
b. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?
a. Bảo toàn nguyên tố H:
2nH2SO4=2nH2→nH2SO4=0,22 mol
→VH2SO4=0,22 lít
b. Gọi số mol Al và Mg lần lượt là x và y
mX=27x+24y=4,56BTE:3x+2y=2.0,22→x=0,08y=0,1
Bảo toàn nguyên tố Al: nAl=2nAl2(SO4)3→nAl2(SO4)3=0,04 mol
Bảo toàn nguyên tố Mg: nMg=nMgSO4=0,1 mol
→ mmuối = 0,04.342 + 0,1.120 = 25,68g
Hòa tan hoàn toàn 2,76 gam Na vào nước thu được 200 mL dung dịch A và có V lít khí H2 thoát ra (đktc).
a. Giả sử phản ứng giữa Na và nước chỉ sinh ra khí H2 (không bị đốt cháy). Thể tích khí H2 sinh ra là bao nhiêu?
b. Cho toàn bộ A vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol H2SO4 và 0,05 mol CuSO4. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?
a. nNa = 0,12 mol
bảo toàn e: nNa=2nH2→nH2=0,06 mol
→VH2=13,44 lít
b. Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = nNa = 0,12 mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,12 0,02
→ NaOH dư 0,12 – 2.0,02 = 0,08 mol
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4
0,08 0,05 → 0,04
→ CuSO4 dư
→ m = 3,92g
Cho m gam bột Cu vào 200 mL dung dịch AgNO3 0,045M. Sau một thời gian, lọc tách chất rắn khỏi dung dịch thì thu được 1,18 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Cho tiếp 0,288 gam Mg vào dung dịch Y và khuấy cho phản ứng hoàn toàn thì thu được 0,772 gam hỗn hợp kim loại Z và dung dịch T. Trả lời các câu hỏi sau:
a. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol Cu(NO3)2 trong dung dịch Y là bao nhiêu?
b. Giá trị của m là bao nhiêu?
Coi phản ứng là cho hỗn hợp Mg và Cu phản ứng với dung dịch AgNO3
Ta có: 2nMg = 0,012 mol > nAgNO3=0,009 mol
→ Mg còn dư và dung dịch T chỉ chứa muối Mg(NO3)2
Bảo toàn N: 2nMg(NO3)2=nAgNO3→nMg(NO3)2=0,0045 mol
Bảo toàn khối lượng kim loại:
mCu+mAgNO3+mMg=mMg(NO3)2+mKL+mZ
→ mCu = 0,0045.148 + 1,18 + 0,772 – 0,009.170 – 0,288 = 0,8 gam
→ nCu ban đầu = 0,0125 mol
Gọi số mol Cu phản ứng là x mol
→ nCu dư = 0,0125 – x (mol)
Bảo toàn e: 2nCu phản ứng = nAg
→nAg=2x(mol)
Mà mKL = 1,18 gam
→640,0125−x+108.2x=1,18→x=0,0025 mol
→nCu(NO3)2=0,0025 mol→CM(Cu(NO3)2)=0,00250,2=0,0125M
Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp kim loại X gồm Al và Fe bằng 320 mL dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được m gam kết tủa và thoát ra V lít khí NO (đo ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất của NO3-). Hãy trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:
a. Giá trị của V là bao nhiêu?
b. Giá trị của m là bao nhiêu?
Bảo toàn nguyên tố H: nHCl(phan ung)=2nH2=0,15 mol
→ nHCl dư = 0,32 – 0,3 = 0,02 mol
Gọi số mol Al và Fe lần lượt là x và y
27x+56y=3,843x+2y=2.0,15→x=0,08y=0,03
→ Y gồm AlCl3 (0,08 mol), FeCl2 (0,03 mol) và HCl dư (0,02 mol)
3Fe2++4H++NO3−→3Fe3++NO+2H2O
Ta có: nFe2+3>nH+4→nNO=14nH+=0,005 mol
→ V = 0,112 lít
Bảo toàn nguyên tố Cl: nAgCl = nHCl ban đầu = 0,32 mol
Bảo toàn e: nAg = 0,03 mol
→ m = 0,32.143,5 + 0,03.108 = 49,16g








