Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)
Đề thi

Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 15)

A
Admin
Hóa họcLớp 1295 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng nào sau đây chứa thành phần chính là Al2O3?

boxit.

criolit.

đôlômit.

pyrit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quặng boxit có công thức là Al2O3.nH2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của M1224g  trong bảng tuần hoàn là

Chu kì 2, nhóm IIIA.

Chu kì 3, nhóm IIA.

Chu kì 3, nhóm IIB.

Chu kì 2, nhóm IIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình e của Mg: 1s22s22p63s2

→ Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước cứng tạm thời chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ và ion nào sau đây?

HCO3-.

NO3-.

SO42-.

Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước cứng tạm thời là nước cứng chứa nhiều ion HCO3−;  Ca2+;  Mg2+ 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Al.

NaAlO2.

AlCl3.

Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

MgO.

MgCO3.

Mg(OH)2.

Mg(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

MgCO3→t0MgO+CO2 

Mg(OH)2→t0MgO+H2O 

2Mg(NO3)2→t02MgO+4NO2+O2 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ion kim loại sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

Ag+.

Fe3+.

Fe2+.

Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sắp xếp các ion theo thứ tự trong dãy điện hóa:

Fe2+; Cu2+; Fe3+; Ag+.

→ Ion Ag+ có tính oxi hoá mạnh nhất

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của natri hidroxit là

NaNO3.

NaHCO3.

NaOH.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức hoá học của natri hidroxit là NaOH

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình điện phân nóng chảy nhôm oxit, ở catot xảy ra phản ứng

Al3+ + 3e ® Al.

Al3+ ® Al + 3e.

2O2- ®O2 + 4e.

O2- ® O + 2e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong quá trình điện phân nóng chảy nhôm oxit, ở catot xảy ra phản ứng Al3+ + 3e → Al

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình điện phân dung dịch NaCl (có màng ngăn) không sinh ra chất nào dưới đây?

H2.

Cl2.

NaOH.

NaClO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2NaCl+2H2O→dpdd2NaOH+Cl2+H2 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhóm IA, từ Li đến Cs tính chất nào sau đây giảm dần?

Số lớp electron.

Nhiệt độ nóng chảy.

Bán kính nguyên tử.

Số electron lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy giảm dần

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số electron lớp ngoài cùng của các kim loại kiềm là 1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây là kim loại kiềm thổ?

Mg.

Na.

Cs.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại kiềm thổ gồm Be, Mg, Ca, Ba, Sr.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Al trong hợp chất NaAlO2

+2.

3.

+3.

-3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số oxi hoá của Al là x

→ +1 + x + 2(-2) = 0 → x = +3.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Al trong hợp chất NaAlO2

+2.

3.

+3.

-3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số oxi hoá của Al là x

→ +1 + x + 2(-2) = 0 → x = +3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tan trong nước?

KOH.

NaOH.

Mg(OH)2.

Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mg(OH)2 không tan trong nước.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Thạch cao có thành phần chính là

CuSO4.

CaSO4.

BaSO4.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thạch cao có thành phần chính là CaSO4.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào dưới đây có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch?

Ba.

Cu.

Cs.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp điện phân dung dịch điều chế được các kim loại trung bình và yếu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng thí nghiệm mô tả đúng là

có kết tủa keo màu nâu đỏ rồi tan.

có kết tủa keo trắng không tan.

có kết tủa keo trắng rồi tan.

không xuất hiện kết tủa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl

NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 1,2 gam Mg vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Giả sử sản phẩm khử chỉ có N2. Thể tích khí N2 (đktc) là

0,224 lít.

0,112 lít.

2,24 lít.

0,448 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bảo toàn e: 2nMg=10nN2→nN2=0,01  mol 

→VN2=0,224 lít

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: NaHCO3, BaCO3, Al(OH)3, NaAlO2. Số chất có phản ứng với dung dịch HCl là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

NaAlO2 + HCl + H2O → NaCl + Al(OH)3

(sau đó nếu HCl dư: 3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch Ba(HCO3)2 phản ứng với dung dịch nào sau đây chỉ sinh ra khí mà không có kết tủa?

H2SO4.

NaHSO4.

HCl.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2CO2 + 2H2O

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: Na2CO3, Na3PO4, HCl, Ca(OH)2. Số chất có thể dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là: Na2CO3 và Na3PO4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các ion 3Li+, 11Na+, 19K+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng ns2np6.           

(2) Các nguyên tố trong nhóm IA đều là kim loại.

(3) Trong nhóm IA, từ Li đến Cs, tính khử tăng và khối lượng riêng giảm.    

(4) Các kim loại kiềm đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.        

Số phát biểu đúng là

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các phát biểu đúng là: (3), (4).

Phát biểu (1) sai vì 3Li+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 1s2.

Phát biểu (2) sai vì trong nhóm IA có H là phi kim.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

  (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

  (b) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO­4 dư.

  (c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

  (d) Cho dung dịch FeCl­3 vào dung dịch AgNO3 dư.

  (e) Hoà tan CaO vào dung dịch NaHCO3 dư.

Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

5.

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những thí nghiệm thu được kết tủa là: (b), (c), (d), (e).

Loại a vì CO2 dư không thu được kết tủa sau phản ứng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn đều hỗn hợp gồm 2,43 gam Al và 8,0 gam Fe2O3 rồi nung đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng Fe2O3 + Al ® Al2O3 + Fe. Hỗn hợp sau phản ứng chứa những chất nào sau đây?

Al2O3, Fe.

Al, Al2O3, Fe.

Al, Fe, Fe2O3.

Al2O3, Fe2O3, Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nAl=2,4327=0,09  mol;nFe2O3=8160=0,05  mol 

Fe2O3 + 2Al ® Al2O3 + 2Fe

0,05        0,09

Vì nFe2O31>nAl2→ Fe2O3 dư, Al hết

→ Hỗn hợp sau phản ứng gồm Al2O3, Fe và Fe2O3

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,1 mol CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư. Khối lượng kết tủa BaCO3 thu được là

10 gam.

19,7 gam.

23,3 gam.

9,85 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảo toàn nguyên tố C: nBaCO3=nCO2=0,1  mol 

→mBaCO3=19,7g 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào dưới đây có xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa?

Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeSO4.

Hòa tan Cu trong dung dịch HNO3 đặc.

Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3.

Đốt cháy bột nhôm trong oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là: Nhúng thanh Zn vào dung dịch FeSO4

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 1,84 gam Na vào nước được 100 mL dung dịch. Nồng độ (mol/L) của chất tan trong dung dịch là

1,6 M.

0,8 M.

0,16 M.

0,08 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bảo toàn Na: nNaOH = nNa = 0,08 mol

→CM(NaOH)=0,080,1=0,8M 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Hỗn hợp Al2O3 và Na2O tỉ lệ mol 1:1 có thể tan hoàn toàn trong nước dư.

(2) Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính còn Al2O3 là oxit bazơ.

(3) Thổi CO2 dư vào dung dịch AlCl3 thì thu được kết tủa.

(4) Hòa tan hỗn hợp Ba và Al tỉ lệ mol 1:1 vào nước dư thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu đúng là: (1).

Phát biểu (2) sai vì Al2O3 là oxit lưỡng tính.

Phát biểu (3) sai vì không thu được kết tủa.

Phát biểu (4) sai vì ngoài chất tan Ba(AlO2)2 còn có Ba(OH)2.

30. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg bằng dung dịch H2SO4 1M vừa đủ. Sau phản ứng thu được 4,928 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y.

a. Thể tích H2SO4 cần dùng là bao nhiêu?

b. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam muối khan?

Xem đáp án

a. Bảo toàn nguyên tố H:

2nH2SO4=2nH2→nH2SO4=0,22  mol 

→VH2SO4=0,22 lít

b. Gọi số mol Al và Mg lần lượt là x và y

mX=27x+24y=4,56BTE:3x+2y=2.0,22→x=0,08y=0,1 

Bảo toàn nguyên tố Al: nAl=2nAl2(SO4)3→nAl2(SO4)3=0,04  mol 

Bảo toàn nguyên tố Mg: nMg=nMgSO4=0,1  mol 

→ mmuối = 0,04.342 + 0,1.120 = 25,68g

31. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2,76 gam Na vào nước thu được 200 mL dung dịch A và có V lít khí H2 thoát ra (đktc).

a. Giả sử phản ứng giữa Na và nước chỉ sinh ra khí H2 (không bị đốt cháy). Thể tích khí H2 sinh ra là bao nhiêu?

b. Cho toàn bộ A vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol H2SO4 và 0,05 mol CuSO4. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

a. nNa = 0,12 mol

bảo toàn e: nNa=2nH2→nH2=0,06  mol 

→VH2=13,44 lít

b. Bảo toàn nguyên tố Na: nNaOH = nNa = 0,12 mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

   0,12         0,02

→ NaOH dư 0,12 – 2.0,02 = 0,08 mol

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2↓ + Na2SO4

 0,08          0,05 →     0,04

→ CuSO4

→ m = 3,92g

32. Tự luận
1 điểm

Cho m gam bột Cu vào 200 mL dung dịch AgNO3 0,045M. Sau một thời gian, lọc tách chất rắn khỏi dung dịch thì thu được 1,18 gam hỗn hợp kim loại và dung dịch Y. Cho tiếp 0,288 gam Mg vào dung dịch Y và khuấy cho phản ứng hoàn toàn thì thu được 0,772 gam hỗn hợp kim loại Z và dung dịch T. Trả lời các câu hỏi sau:

a. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol Cu(NO3)2 trong dung dịch Y là bao nhiêu?

b. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Coi phản ứng là cho hỗn hợp Mg và Cu phản ứng với dung dịch AgNO3

Ta có: 2nMg = 0,012 mol > nAgNO3=0,009 mol

→ Mg còn dư và dung dịch T chỉ chứa muối Mg(NO3)2

Bảo toàn N: 2nMg(NO3)2=nAgNO3→nMg(NO3)2=0,0045  mol 

Bảo toàn khối lượng kim loại:

mCu+mAgNO3+mMg=mMg(NO3)2+mKL+mZ 

→ mCu = 0,0045.148 + 1,18 + 0,772 – 0,009.170 – 0,288 = 0,8 gam

→ nCu ban đầu = 0,0125 mol

Gọi số mol Cu phản ứng là x mol

→ nCu dư = 0,0125 – x (mol)

Bảo toàn e: 2nCu phản ứng = nAg

→nAg=2x(mol) 

Mà mKL = 1,18 gam

→640,0125−x+108.2x=1,18→x=0,0025  mol 

→nCu(NO3)2=0,0025  mol→CM(Cu(NO3)2)=0,00250,2=0,0125M

33. Tự luận
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 3,84 gam hỗn hợp kim loại X gồm Al và Fe bằng 320 mL dung dịch HCl 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thì thu được m gam kết tủa và thoát ra V lít khí NO (đo ở đktc và là sản phẩm khử duy nhất của NO3-). Hãy trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau đây:

a. Giá trị của V là bao nhiêu?

b. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bảo toàn nguyên tố H: nHCl(phan  ung)=2nH2=0,15  mol 

→ nHCl = 0,32 – 0,3 = 0,02 mol

Gọi số mol Al và Fe lần lượt là x và y

27x+56y=3,843x+2y=2.0,15→x=0,08y=0,03 

→ Y gồm AlCl3 (0,08 mol), FeCl2 (0,03 mol) và HCl dư (0,02 mol)

3Fe2++4H++NO3−→3Fe3++NO+2H2O 

 Ta có: nFe2+3>nH+4→nNO=14nH+=0,005  mol 

→ V = 0,112 lít

Bảo toàn nguyên tố Cl: nAgCl = nHCl ban đầu = 0,32 mol

Bảo toàn e: nAg = 0,03 mol

→ m = 0,32.143,5 + 0,03.108 = 49,16g