Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa 12 có đáp án (Mới nhất) (Đề 14)
40 câu hỏi
Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit cao nhất của nó có công thức là
M2O3.
MO2.
M2O.
MO.
Đáp án đúng là: C
Nếu M là nguyên tố nhóm IA thì oxit cao nhất của nó có công thức là M2O.
Sơ đồ phản ứng nào sau đây thể hiện cách điều chế kim loại đồng theo phương pháp nhiệt luyện?
CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + O2.
CO + CuO → Cu + CO2.
CuCl2 → Cu + Cl2.
Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp sử dụng các chất khử C, CO, H2, Al,...khử oxit kim loại sau Al ở nhiệt độ cao thành kim loại đơn chất.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
cho ion kim loại tác dụng với axit.
oxi hoá ion kim loại thành kim loại.
cho ion kim loại tác dụng với bazơ.
khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Dẫn khí CO2 vào dung dịch NaOH dư, khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y. Dung dịch Y có chứa
Na2CO3 và NaOH.
Na2CO3.
Na2CO3 và NaHCO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: A
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
Do NaOH dư nên sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa NaOH dư và Na2CO3.
Quặng đôlômitcó thành phần chính là
MgCO3.Ca(HCO3)2
MgCO3.CaCl2
CaCO3.MgCl2
CaCO3.MgCO3
Đáp án đúng là: D
Quặng đolomit có thành phần chính là CaCO3.MgCO3
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng đôlômit.
quặng pirit.
quặng manhetit.
quặng boxit.
Đáp án đúng là: D
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng boxit.
Nước cứng là nước
không chứa Ca2+, Mg2+ .
chứa nhiều Ca2+, Mg2+, HCO3-.
chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ .
chứa nhiều ion kim loại nặng.
Đáp án đúng là: C
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+
Khi thổi từ từ khí CO2 đến dư vào nước vôi trong thì
thu được kết tủa trắng.
có kết tủa trắng sau đó tan dần đến hết.
có kết tủa vàng sau đó tan dần đến hết.
dung dịch trong suốt từ đầu đến cuối.
Đáp án đúng là: B
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Trong phòng thí nghiệm Na bảo quản bằng cách ngâm trong
nước lạnh.
dầu hoả.
cồn 90o.
cồn 70o.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm Na bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa.
Phèn chua có công thức hóa học nào sau đây?
Na2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O
K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
Al2 (SO4)3
KAl(SO4)2.24H2O
Đáp án đúng là: B
Phèn chua có công thức hóa học là: K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Al.
Ag.
Mg.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế những kim loại trung bình và yếu như Cu, Ag...
Cho các chất sau: CaO, Na, Al2O3, Be, Mg(OH)2, K2O. Số chất tan được trong nước cho dung dịch bazơ là
3.
4.
1.
2.
Đáp án đúng là: A
Những chất tan trong nước cho dung dịch bazơ là: CaO, Na, K2O
Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được khi cho 3,9 gam kali vào 136,2 gam H2O là
5,0%
6,0%
4,0%
7,0%.
Đáp án đúng là: C
2K + 2H2O → 2KOH + H2
0,1 0,1 0,05
Ta có: mct = mKOH = 0,1.56 = 5,6 gam
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mdd = mK + mnước - mkhí = 3,9 + 136,2 – 2.0,05 = 140 gam
→C%KOH=5,6140.100=4%
Khử hoàn toàn 4,8 gam Fe2O3bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là
1,44 gam.
1,68 gam.
2,52 gam.
3,36 gam.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn nguyên tố Fe: nFe=2nFe2O3=0,06 mol
→ mFe = 0,06.56 = 3,36 gam
Chất có tính bazơ mạnh nhất trong các chất dưới đây là
KOH.
CsOH.
LiOH.
NaOH.
Đáp án đúng là: B
Chất CsOH có tính bazơ mạnh nhất trong các chất đã cho.
Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Khi đun sôi ta có thể loại được độ cứng tạm thời của nước.
(b) Có thể dùng Na2CO3 để loại cả độ cứng tạm thời và độ cứng vĩnh cửu của nước.
(c)Dung dịch HCl hòa tan được CaCO3, MgCO3 nên dùng HCl để làm mềm nước cứng.
(d) Có thể dùng Ca(OH)2 với lượng vừa đủ để làm mềm nước cứng toàn phần.
Số phát biểu đúng là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là: (a), (b)
Phát biểu c sai vì HCl không làm mềm nước cứng.
Phát biểu d sai vì dùng Ca(OH)2 vừa đủ làm nước cứng tạm thời.
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol Ca(OH)2 và b mol NaOH . Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:
Tỉ lệ a : b tương ứng là
4 : 5.
4 : 3.
5 : 4.
2 : 3.
Đáp án đúng là: C
nCa(OH)2=a=nCaCO3(max)=0,25 mol
Khi kết tủa bị hoà tan hoàn toàn thì dung dịch chứa Ca(HCO3)2 (a mol) và NaHCO3 (b mol)
→nCO2=2a+b=0,7
→ b = 0,2
Vậy a : b = 0,25 : 0,2 = 5:4
Cho 1,17 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là
Rb.
K.
Li.
Na.
Đáp án đúng là: B
Gọi kim loại cần tìm là M
→nM=2nH2=0,03 mol
→ M = 1170,03=39
Vậy M là kali.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra
sự khử ion Na+.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Cl-.
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại anot xảy ra sự oxi hóa ion Cl-
Khi cho từ từ đến dư dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng thu được là
có kết tủa keo trắng không tan.
có khí thoát ra, có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
có khí thoát ra.
Đáp án đúng là: A
3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
Muối X tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra, tác dụng với dung dịch NaOH có kết tủa. X là
Ca(HCO3)2.
Na2CO3.
(NH4)2CO3.
NaHCO3.
Đáp án đúng là: A
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
Na2CO3, NaAlO2, AlCl3, KHSO4
NaHCO3, Al, NaAlO2, AlCl3
KHCO3, Al, Al2(SO4)3, Al2O3.
NaHCO3, K, Al2O3, Al(OH)3
Đáp án đúng là: D
Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là NaHCO3, K, Al2O3, Al(OH)3.
Chú ý: K tác dụng với nước có trong dung dịch NaOH.
Để phản ứng vừa đủ với 5,4 gam Al cần 100 ml dung dịch NaOH x (mol/l). Giá trị của x là
2,5.
1,0.
1,5.
2,0.
Đáp án đúng là: D
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
Theo phương trình: nNaOH = nAl = 0,2 mol
→ x = 2M
Thể tích dung dịch Ca(OH)2 0,01M tối thiểu để hấp thụ hết 0,02 mol khí CO2 là
1,5 lít.
1,0 lít.
2,5 lít.
2,0 lít.
Đáp án đúng là : B
Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2
Theo phương trình: nCa(OH)2=12nCO2=0,01 mol
→VCa(OH)2=1 lít
Điện phân dung dịch CuCl2 (có dư) trong thời gian 386 giây, cường độ dòng điện là 10A. Khối lượng Cu thu được là
6,4 gam.
0,64 gam.
1,28 gam.
1,12 gam.
Đáp án đúng là: C
ne=ItF=10.38696500=0,04 mol
→nCu=12ne=0,02 mol
→ mCu = 0,02.64 = 1,28 gam
Có thể dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 chất rắn Mg, Al, Al2O3 đựng trong các lọ mất nhãn. Thuốc thử đó là
dung dịch NH3.
dung dịch NaOH.
nước.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng dung dịch NaOH làm thuốc thử
+ Không có hiện tượng: Mg
+ Chất rắn tan và có khí không màu thoát ra: Al
+ Chất rắn tan và không có khí thoát ra: Al2O3
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, ở catốt thu được khí
O2.
H2, Cl2.
Cl2.
H2.
Đáp án đúng là: D
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, ở catot thu được khí H2
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 40 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,15 M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,025.
0,015.
0,020.
0,010.
Đáp án đúng là: A
nH+=nHCl=0,04 mol
nCO32−=nNa2CO3=0,015 mol
nHCO3−=nNaHCO3=0,02 mol
Vì cho từ từ dung dịch HCl nên phản ứng xảy ra theo thứ tự
H++CO32−→HCO3−0,04 0,015→0,015
→ H+ dư 0,04 – 0,015 = 0,025 mol
Và tổng số mol HCO3- là 0,015 + 0,02 = 0,035 mol
H++HCO3−→CO2+H2O0,025 0,035→ 0,025
→nCO2=0,025 mol
Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 (ở đktc). Khối lượng Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu là
20,4 gam.
10,8g.
8,1g.
23,1g.
Đáp án đúng là: A
Bảo toàn e: 3nAl=2nH2→nAl=0,4 mol
→ mAl = 10,8 gam
→mAl2O3=20,4g
Điều nào sau đây không đúng với canxi?
Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
Nguyên tử Ca bị oxi hoá khi Ca tác dụng với nước
Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với Cl2
Ion Ca2+ không bị khử khi Ca(OH)2 tác dụng với HCl
Đáp án đúng là: C
C không đúng vì Ca bị oxi hóa khi tác dụng với Cl2.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn: CO2 + OH- → HCO3-
CO2 + Ca(OH)2; (tỉ lệ mol 2:1)
CO2 + NaOH; (tỉ lệ mol 1:2)
CO2 + Ca(OH)2; (tỉ lệ mol 1:1)
Na2CO3 + Ba(OH)2; (tỉ lệ mol 1:1)
Đáp án đúng là: A
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
Phương trình ion rút gọn : CO2 + OH- → HCO3-
Điện phân dung dịch X gồm FeCl2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với điện cực trơ màng ngăn xốp thu được dung dịch Y chứa hai chất tan, biết khối lượng dung dịch X lớn hơn khối lượng dịch Y là 4,54 gam. Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,54 gam Al. Mặt khác dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
14,35.
17,22.
17,59.
20,46.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch Y chứa hai chất tan và hoà tan được Al nên Y chứa NaOH và NaCl dư, FeCl2 đã bị điện phân hết.
Ta có: nAl = 0,02 mol → nNaOH = 0,02 mol
→nCl2=nH2=0,01 mol
Gọi số mol FeCl2 là a mol
→ mdung dịch giảm = 127a + 71.0,01 + 2.0,01 = 4,54
→ a = 0,03
Vậy X chứa FeCl2 (0,03 mol) và NaCl (0,06 mol)
Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 →nAgCl=0,12 molnAg=0,03 mol
→ m = 20,46 gam
Cho hỗn hợp gồm Na2O, CuO, Al2O3 có tỷ lệ mol 1:1:1 vào nước dư được chất rắn X. Dẫn H2 có dư đi qua X ở nhiệt độ cao được chất rắn Y. Y chứa
Cu và Al2O3.
Cu.
Cu và Al.
CuO.
Đáp án đúng là: B
Na2O + H2O → 2NaOH
2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O
→ X chứa CuO
H2 + CuO →t0Cu+H2O
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(b) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(c) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.
(d) Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch AlCl3.
(f) Cho dung dịch NaOH vào nước cứng tạm thời.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
6.
5.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Những thí nghiệm thu được kết tủa là: (a), (b), (f).
Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch sau phản ứng là
45,11%.
55,45%.
51,08%.
42,17%.
Dáp án đúng là: A
Đặt nKOH=a molnBa(OH)2=b mol
Tại thời điểm nCO2=1,8 mol dung dịch chứa KHCO3 và BaCO3
Mà nBaCO3=0,8 mol→nKHCO3=1,8−0,8=1 mol
→ tại thời điểm còn 0,2 mol BaCO3 thì dung dịch chứa
Ba(HCO3)2:0,8−0,2=0,6 molKHCO3:1 mol
Bảo toàn nguyên tố C →nCO2=0,2+0,6.2+1=2,4 mol
→ mdung dịch sau phản ứng = mCO2+500−mBaCO3=566,2g
→C%KHCO3+Ba(HCO3)2=1.100+0,6.259566,2.100=45,11%
Để tách Ag từ hỗn hợp bột gồm Cu và Ag mà không làm thay đổi khối lượng của Ag ban đầu, người ta ngâm hỗn hợp trên vào một lượng dư dung dịch
Fe(NO3)3.
AgNO3.
Fe(NO3)2.
Cu(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch Fe(NO3)3 thì xảy ra phản ứng
Cu + 2Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
Ag không phản ứng.
Hai thanh kẽm có kích thước và khối lượng như nhau. Thanh (1) ngâm vào dung dịch CuSO4 0,5M, thanh (2) ngâm vào dung dịch MgSO4 0,5M. Sau một thời gian như nhau, lấy hai thanh ra làm khô, cân nặng thì khối lượng lúc này so với ban đầu là
(1) tăng, (2) giảm.
(1) giảm, (2) tăng.
(1) tăng, (2) không đổi.
(1) giảm (2) không đổi.
Đáp án đúng là: D
Với thanh (1): Vì MZn > MCu → khối lượng thanh kim loại giảm
Với thanh (2): Vì Zn không phản ứng với MgSO4 nên khối lượng thanh kim loại không đổi.
Phương trình hóa học nào sau đây là đúng?
Al2O3 + 3CO →t0 2Al + 3CO2
CO2 + Ca(OH)2 dư → Ca(HCO3)2
2Na + O2 (khô) →t0 Na2O2
NaHCO3 →t0NaOH + CO2
Đáp án đúng là: C
A sai, Al2O3 không phản ứng với CO
B sai, CO2 + Ca(OH)2 dư → CaCO3
D sai, 2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O
Hoà tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào lượng nước dư thu được dung dịch Y và 1,792 lít H2 (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là
15,8.
17,2.
16,0.
18,0.
Đáp án đúng là: C
nH2=1,79222,4=0,08 mol;nAl=8,6427=0,32 mol
→nH2(KL)=2nH2=0,16 mol
Mà nOH−(Y)=nAl=0,32 mol
→nOH−(oxit)=0,32−0,16=0,16 mol
→nO(oxit)=12nOH−(oxit)=0,08 mol
Vì oxi chiếm 8% →mhh=mO.1008=0,08.16.1008=16g
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na2O; 0,1 mol Ba; 0,5 mol Al. Cho X vào lượng nước dư đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
13,44.
11,2.
17,92.
15,68.
Na2O + H2O → 2NaOH
0,1 0,2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
0,1 0,1 0,1
→nOH−=nNaOH+2nBa(OH)2=0,4 mol
2Al + 2H2O + 2OH- → 2AlO2- + 3H2
0,5 0,4 0,6
→nH2=0,1+0,6=0,7 mol
→ V = 15,68 lít








