Đề thi Hóa học 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)
18 câu hỏi
I-Trắc nghiệm
Kim loại sắt không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
HNO3 đặc nguội.
H2SO4 đặc nóng.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước CaSO4.2H2O được gọi là
boxit.
đá vôi.
thạch cao sống.
thạch cao nung.
Điện phân Al2O3 nóng chảy với dòng điện cường độ 9,65A trong thời gian 3000 giây, thu được 2,16 gam Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là
60%.
70%.
80%.
90%.
Tôn là sắt được tráng kim loại nào sau đây?
Cr.
Zn.
Sn.
Ni.
Thực hiện các thí nghiệm sau ở nhiệt độ thường:
(a) Cho bột Al vào dung dịch NaOH.
(b) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho CaO vào nước.
(d) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
4.
2.
3.
1.
Dẫn 4,48 lít khí CO2 ở đktc vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là
10g.
20g.
30g.
40g.
Cho Cu vào dung dịch Fe2SO43. Sau khi cân bằng phương trình thì tổng hệ số (số nguyên tối giản) của tất cả các chất là
6.
4.
5.
9.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng.
CrO3 là oxit axit.
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?
CO2 và O2.
CO2 và CH4.
CH4 và H2O.
N2 và CO.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
Cu + 2FeCl3 (dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
H2 + CuO → Cu + H2O.
Fe + ZnSO4 (dung dịch) → FeSO4 + Zn.
Oxi hóa hoàn toàn 15,1g hỗn hợp bột các kim loại Cu, Zn, Al bằng oxi thu được 22,3g hỗn hợp oxit. Cho các oxit tan bằng lượng vừa đủ dung dịch HCl. Khối lượng muối khan thu được là
47,05g.
63,9g.
31,075g.
Đáp án khác.
Cho m gam Mg vào dung dịch HNO3 dư. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là
1,8.
2,4.
3,6.
6,0.
Phương pháp điều chế Al là
Điện phân dung dịch AlCl3.
Dùng Na đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3.
Điện phân nóng chảyAl2(SO4)3.
Điện phân nóng chảyAl2O3.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là:
Cu.
Ag.
Al.
Fe.
Chất tác dụng với dung dịch Na2CO3 tạo khí thoát ra là
HCl.
Na2SO4.
FeSO4.
BaCl2.
II-Tự luận
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các khí: CO, CO2, SO2 đựng trong các bình riêng biệt, mất nhãn.
Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuNO32 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Tính khối lượng sắt đã phản ứng.
Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y. Sục từ từ khí NH3 đến dư vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








