Đề thi Hóa học 12 Học kì 2 có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của nguyên tử 19K là
1s22s22p63s23p6 4s1.
1s22s22p43s1.
1s22s22p53s1.
1s22s22p53s2.
Chọn A
Cấu hình electron nguyên tử K (z = 19): 1s22s22p63s23p6 4s1.
Điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở anot thu được:
NaOH.
Cl2.
HCl.
Na.
Chọn B
Tại Anot (cực dương): 2Cl- → Cl2 + 2e
Nhận xét nào sau đây về NaHCO3 là không đúng?
Dung dịch NaHCO3 có pH < 7.
NaHCO3 là muối axit.
NaHCO3 bị phân huỷ bởi nhiệt.
Ion HCO3- trong muối có tính lưỡng tính.
Chọn A
NaHCO3 là muối được tạo nên bởi cation của bazơ mạnh và anion của axit yếu nên dung dịch NaHCO3 có pH > 7.
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3, Al(OH)3, Ca(HCO3)2, Cr(OH)3, CrO Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
4.
5.
3.
6.
Chọn B
Các chất phản ứng được với NaOH là: FeCl2; CuSO4; Al(OH)3; Ca(HCO3)2; Cr(OH)3.
Cho V lit CO2(đkc) vào 600 ml dd NaOH 1M thì thu được dung dịch chứa 2 muối có số mol bằng nhau. Giá trị V là
8,96 lit.
13,44 lit.
4,48 lit.
6,72 lit.
Chọn A
Theo bài ra, sau phản ứng thu được hai muối NaHCO3 (x mol) và Na2CO3 (x mol)
Bảo toàn Na có: nNa(muối) = nNaOH → x + 2x = 0,6 → x = 0,2 mol
Bảo toàn C có: nkhí = x + x = 0,4 mol
→ Vkhí = 0,4.22,4 = 8,96 lít.
Cho 9,3 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì kế tiếp nhau tác dụng hết với nước thu được 3,36 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là
K và Rb.
Li và Na.
Na và K.
Rb và Cs.
Chọn C
Cation M2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s22p6. M là kim loại nào sau đây?
Be.
Mg.
Ca.
Ba.
Chọn B
M → M2+ + 2e
→ Cấu hình electron nguyên tử M là: 1s22s22p63s2. Vậy M là Mg.
Dãy chất nào sau đây đều có thể tan trong nước ở điều kiện thường?
MgO, Na2O, CaO, Ca.
Na2O, Ba, Ca, Fe.
Na, Na2O, Ba, Ca, K.
Mg, Na, Na2O, CaO
Chọn C
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 Na2O + H2O → 2NaOH Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 2K + 2H2O → 2KOH + H2
Có các hóa chất sau: HCl, CaO, K3PO4, Na2CO3, Na. Hóa chất nào sau đây làm mềm nước cứng tạm thời chứa Ca(HCO3)2?
CaO; K3PO4, ; Na2CO3.
Cả 5 chất.
Na2CO3, K3PO4, .
Na2CO3; K3PO4, ; Na, CaO
Chọn D
Na2CO3; K3PO4, ; Na, CaO có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
Cho Ba kim loại đến dư vào dung dịch H2SO4 loãng được dung dịch X và kết tủa Y. Dung dịch X phản ứng được với tất cả các chất trong dãy sau?
Al, CrO, CuO.
Al, Al2O3, CrO.
Al, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2.
Al, Fe, CuO.
Chọn C
Ba + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2
Do Ba dư nên Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Vậy dung dịch X có chứa Ba(OH)2, có thể tác dụng được với Al, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2.
Cho hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3, BaCO3 có khối lượng 36,8 gam vào cốc chứa dung dịch HCl dư người ta thu được 8,96 lít khí (đktc). Tổng khối lượng các muối thu được sau phản ứng là
27 g.
42,8 g
41,2 g.
31,7 g.
Chọn C
Bảo toàn C có nkhí = nhh
X = 0,4 mol
Cứ 1 mol X phản ứng với HCl thu được muối có khối lượng tăng so với X là 11 g → 0,4 mol X phản ứng với HCl thu được khối lượng muối là m = 11.0,4 + 36,8 = 41,2 gam.
Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
3,940.
1,182.
2,364
1,970.
Chọn D
Ta có: T=nOH-nCO2=0,030,02=1,5. Do đó có các quá trình sau xảy ra:
Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit.
BaO.
MgO.
K2O.
Fe3O4.
Chọn D
Al khử được oxit của các kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học.
→ 8Al + 3Fe3O4 → 4Al2O3 + 9Fe
Dãy nào sau đây gồm tất cả các chất tác dụng được với Al (dạng bột) ?
dd FeCl3; H2SO4 đặc, nguội; dd KOH.
Cl2; dd Ba(OH)2; dd HCl; O2.
H2; I2; dd HNO3 đặc, nguội; dd FeCl3.
dd Na2SO4, dd NaOH, Cl2
Chọn C
A, C sai do Al bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội,H2SO4 đặc nguội. D sai do Al không tác dụng với Na2SO4.
Trong việc sản xuất Nhôm từ quặng Boxit, Criolit ( 3NaF.AlF3) có vai trò nào dưới đây?
1)Tăng nhiệt độ nóng chảy của Al2O3..
2) Giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
3) Tạo chất lỏng dẫn điện tốt.
4) Tạo dung dịch tan được trong nước.
5)Tạo hỗn hợp có khối lượng riêng nhỏ, nổi lên trên bề mặt Nhôm, bảo vệ cho nhôm không bị oxi hóa.
2, 3, 5.
1, 3, 5.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5.
Chọn A
Nung hỗn hợp gồm 10,8g bột nhôm với 16g bột Fe2O3 không có không khí, nếu hiệu suất phản ứng 80% thì khối lượng Al2O3 thu được là
8,16g.
10,20g.
20,40g.
16,32g.
Chọn A
Giả sử H = 100% thì Fe2O3 hết → số mol Al2O3 tính theo Fe2O3→ H = 80%
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
7,8.
43,2.
10,8.
5,4.
Chọn D
Gọi số mol Na là x mol → số mol Al là 2x mol. Theo bài ra chất rắn không tan sau phản ứng là Al dư.
Cho các chất sau: Cr, CrO, Cr(OH)2, Cr2O3, Cr(OH)3. Có bao nhiêu chất thể hiện tính chất lưỡng tính ?
3.
1.
4.
2.
Chọn D
Các chất có tính lưỡng tính là: Cr2O3, Cr(OH)3.
Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch muối CrCl3, nếu thêm tiếp dung dịch brom thì thu được sản phẩm có chứa crom là
CrO2.
Cr(OH)3.
Na2Cr2O7.
Na2CrO4.
Chọn D
CrCl3 + 3NaOH → Cr(OH)3 ↓lục xám + 3NaCl Cr(OH)3 + NaOHdư → NaCrO2 + 2H2O 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O
Cho ít bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch X gồm
AgNO3, Fe(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Fe(NO3)3. AgNO3.
Fe(NO3)3
Chọn C
Thứ tự phản ứng xảy ra:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag
Do AgNO3. dư nên dung dịch X gồm: Fe(NO3)3, AgNO3. .
Khi cho dung dịch muối sắt (II) vào dung dịch kiềm, thu được kết tủa, nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn là
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO.
Chọn B
Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AgNO3 dư, ZnCl2, FeCl3, HCl, HNO3 loãng. Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là
4.
3.
5.
2.
Chọn B
1/ Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
2/ Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag
3/ Fe + ZnCl2 → không phản ứng
4/ Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
5/ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
6/ Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
Vậy có 3 trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II).
Để tác dụng hoàn toàn với 4,64 g hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch HCl 1M. Nếu khử hoàn toàn 4,64 g hỗn hợp trên bằng CO ở nhiệt độ cao thì khối lượng Fe thu được là
3,36 g.
4,36 g.
3,63 g.
4,63 g.
Chọn A
Ta có nOoxit=12naxit=12.0,16.1=0,08
mFe = mhh – mo (oxit) = 4,64 – 0,08.16 = 3,36 gam.
Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 dư, kết thúc thí nghiệm thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO2 có khối lượng 12,2 gam. Khối lượng muối nitrat sinh ra là
43 gam.
34 gam.
3,4 gam.
4,3 gam.
Chọn B
Gọi số mol NO và NO2 lần lượt là x và y mol. Theo bài ra ta có:
Hỗn hợp X gồm Fe và Cu với tỉ lệ % khối lượng là 4 : 6. Hoà tan m gam X bằng dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) dung dịch Y và có 0,65m gam kim loại không tan. Khối lượng muối khan có trong dung dịch Y là
5,4 gam.
6,4 gam.
11,2 gam.
8,6 gam.
Chọn A
Theo bài ra cứ m gam X chứa 0,4m (gam) Fe và 0,6m (gam) Cu.
Vì chất rắn phản ứng nặng 0,65m (gam) > mCu nên Fe mới phản ứng một phần, dung dịch X chỉ có Fe(NO3)2
Gọi số mol Fe phản ứng là x (mol).
Bảo toàn electron: 2.nFe = 3.nkhi → nFe = 0,03 (mol)
Bảo toàn Fe có nmuối = mFe = 0,03.180 = 5,4 gam.
Cho nguyên tử Cu (z = 29), cấu hình electron của ion Cu2+ là
1s22s22p63s23p63d9
1s22s22p63s23p64s23d7.
1s22s22p63s23p64s13d10.
1s22s22p63s23p63d104s1.
Chọn A
Cấu hình electron nguyên tử Cu là: 1s22s22p63s23p63d104s1..
Cu → Cu2++ 2e
→ Cấu hình electron của Cu2+ là : 1s22s22p63s23p63d9 9.
Cho các dung dịch X1: dung dịch HCl; X2: dung dịch KNO3; X3: dung dịch HCl +KNO3; X4: dung dịch Fe2(SO4)3 ; X5 : AgNO3. Dung dịch nào có thể hoà tan được bột Cu ?
X1, X4, X2.
X3, X4, X5.
X3, X2.
X1, X2, X3, X4.
Chọn B
Cu + HCl → không phản ứng
Cu + KNO3 → không phản ứng
3Cu + 8HCl + 2KNO3 → 3CuCl2 + 2KCl + 2NO + 4H2O
Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10A trong 1 thời gian thu được 0,224 lít khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng catot tăng là
1,28 gam.
3,2 gam.
0,64 gam.
0,32 gam.
Chọn A
Khối lượng catot tăng là: m = 0,02.64 = 1,28 gam.
Khuấy m gam bột Cu trong dung dịch gồm 0,03 mol HNO3 và 0,035 mol H2SO4. Sau khi phản ứng hoàn toàn sinh ra khí NO duy nhất và còn lại 1g chất rắn. Trị số m là
2,72.
2,4.
1,72.
3,4.
Chọn D
Chất rắn sau phản ứng là Cu dư, theo PT trên có H+ hết
m = 0,0375.64 + 1 = 3,4 gam.
Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của là NO. Giá trị của m là
9,76.
4,96.
9,12.
8,15.
Chọn A
Quy đổi hỗn hợp về Fe (x mol); Cu (y mol) và S (z mol)
Bảo toàn S có
Do Y có thể hòa tan được Cu, bảo toàn electron có:
3.nFe + 2.nCu + 6.nS = 3.0,07
→ 3x + 2y = 0,09 (2)
Từ (1) và (2) có: x = 0,02 và y = 0,015.
Dung dịch Y gồm: Fe3+: 0,02 mol; Cu2+: 0,015 mol; SO42- = 0,02 mol; NO3- = (0,5 – 0,07 = 0,43 mol) và có thể có H+
Bảo toàn điện tích → nH+ = 0,38 mol
Cho Cu vào Y có phản ứng:








