Đề thi Hóa 9 giữa kì 1 có đáp án (Đề 4)
Đề thi

Đề thi Hóa 9 giữa kì 1 có đáp án (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 934 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là oxit bazơ?

CaO.

H2O.

CO.

P2O5.

Xem đáp án

Đáp án A

Oxit bazơ là: CaO

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để điều chế SO2trong PTN?

CaSO4.

Na2SO4.

Na2SO3.

FeS2.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phòng thí nghiệm, SO2 được điều chế bằng cách cho muối sunfit tác dụng với axit mạnh như HCl, H2SO4.

Ví dụ: Phương trình phản ứng:

Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

CaO không phản ứng được với được với chất nào sau đây:

Nước.

dd HCl.

O2.

dd H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án C

CaO phản ứng được với nước, dd HCl, dd H2SO4.

Phương trình phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2

CaO + 2HCl → CaCl2+ H2O

CaO + H2SO4→ CaSO4+ H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl:

Au.

Ag.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án D

Những kim loại tác dụng với HCl là các kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học như Fe, Al, Mg, …

Phương trình phản ứng: 2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của H2SO4?

Sản xuất phân bón.

Sản xuất chất tẩy rửa

Sản xuất muối ăn.

Chế biến dầu mỏ.

Xem đáp án

Đáp án C

Ứng dụng của H2SO4là:

+ Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc nhuộm, chất tẩy rửa tổng hợp, ...

+ Dùng trong công nghiệp sản xuất giấy, chất dẻo, tơ sợi

+ Dùng trong chế biến dầu mỏ, công nghiệp luyện kim

+ Sản xuất thuốc nổ, muối, axit

Và rất nhiều ứng dụng quan trọng khác.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bazơ nào sau đây dễ bị nhiệt phân hủy?

NaOH.

Ba(OH)2.

Mg(OH)2.

KOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình hóa học:

Mg(OH)2MgO + H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch NaOH có giá trị pH:

Nhỏ hơn 7

Lớn hơn 7

Bằng 7

Nhỏ hơn hoặc bằng 7

Xem đáp án

Do NaOH là bazơ nên có giá trị pH lớn hơn 7.

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của urê là

CO(NH2)2

(NH4)2SO4

CO(NH3)2

NH4NO3

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức hóa học của urê là CO(NH2)2

9. Tự luận
1 điểm

Cho các oxit sau: Al2O3, MgO, CO, CO2, Fe2O3, NO. Hãy cho biết trong các oxit trên, oxit nào là oxit bazơ, oxit axit, oxit lưỡng tính, oxit trung tính.

Xem đáp án

+ Oxit bazơ (là oxit của kim loại, tương ứng với 1 bazơ) gồm: MgO, Fe2O3.

+ Oxit axit (thường là oxit của phi kim, tương ứng với 1 axit) gồm: CO2

+ Oxit lưỡng tính (là những oxit tác dụng được với cả axit và dung dịch kiềm) gồm: Al2O3

+ Oxit trung tính (còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ, nước) gồm: CO, NO.

10. Tự luận
1 điểm

Có những chất: Ba, BaO, BaCO3, Ba(HCO3)2, Ba(OH)2, BaCl2. Dựa vào mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp thành một dãy chuyển đổi hóa học. Viết các PTHH.

Xem đáp án

BaBaOBa(OH)2BaCO3Ba(HCO3)2BaCl2

Phương trình hóa học:

(1) 2Ba + O22BaO

(2) BaO + H2O → Ba(OH)2

(3) Ba(OH)2+ Na2CO3→ BaCO3↓ + 2NaOH

(4) BaCO3+ H2O + CO2→ Ba(HCO3)2

(5) Ba(HCO3)2+ 2HCl → BaCl2+ 2CO2↑ + 2H2O

11. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: BaO, SO3, Fe3O4. Viết phương trình với:

a) Chất nào tác dụng được với dung dịch HCl?

b) Chất nào tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2?

Xem đáp án

a) Chất tác dụng được với dung dịch HCl là: BaO, Fe3O4

Phương trình hóa học:

BaO + 2HCl → BaCl2+ H2O

Fe3O4+ 8HCl → 2FeCl3+ FeCl2+ 4H2O

b) Chất tác dụng được với dung dịch Ca(OH)2là: SO3

Phương trình hóa học: Ca(OH)2+ SO3→ CaSO4+ H2O

12. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

d) Tính khối lượng muối sắt tạo thành.

(Cho: H = 1; Fe = 56; O = 16; Cl = 35,5)

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học:

Fe + 2HCl → FeCl2+ H2

b) Số mol H2là:Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 1)= 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 2)

Số mol Fe là: nFe= 0,15 mol

Vậy khối lượng Fe đã tham gia phản ứng là:

mFe= 0,15.56 = 8,4 gam.

c) Phương trình phản ứng:

Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 3)

Số mol HCl là: nHCl= 0,3 mol

Vậy nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng là:

Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 4)M

d) Phương trình phản ứng:

Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 5)

Theo phương trình phản ứng:Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 6)= 0,15 mol

Vậy khối lượng FeCl2là:Cho một lượng sắt vào 100 ml dung dịch HCl. Phản ứng xong, thu được 3,36 lít khí (đktc).a) Viết phương trình hóa học xảy ra.b) Tính khối lượng Fe đã tham gia phản ứng.c) Tính nồng độ mol của (ảnh 7)= 0,15.127 = 19,05 gam.