Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1154 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi Học sinh chỉ chọn một phương án.

Hai điện tích điểm q1= \({10^{ - 9}}\)C, q2 = 4.\({10^{ - 9}}\)C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là \(\varepsilon \). Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F= \({5.10^{ - 6}}\)N. Hằng số điện môi là

0,5.

2.

3.

2,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tụ điện có các bản nằm ngang cách nhau 4cm, chiều dài các bản là 10cm, hiệu điện thế giữa hai bản là 20V. Một êlectron bay vào điện trường của tụ điện từ điểm O cách đều hai bản với vận tốc ban đầu là \(\overrightarrow {{v_0}} \) song song với các bản tụ điện. Coi điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều. Để êlectron có thể ra khỏi tụ điện thì giá trị nhỏ nhất của v0 gần nhất với giá trị nào sau đây?

4,7.104m/s.

4,7.107 m/s.

4,7.106 m/s.

4,7.105 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Năng lượng của tụ điện được xác định bằng công thức

\(W = \frac{{QC}}{2}.\)

\(W = \frac{{{Q^{}}}}{{2C}}.\)

\(W = \frac{{C{U^2}}}{2}.\)

\(W = \frac{{Q{U^2}}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện tích q dịch chuyển dọc theo chiều đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường bằng E Khi điện tích đi được một đoạn d thì lực điện trường thực hiện được một công là

\(A = 2qEd\)

\(A = \frac{{qE}}{d}\)

\(A = qEd\)

\(A = \frac{{Ed}}{q}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20V. Nhận xét nào sau đây đúng?

Điện thế tại điểm M là 20 V.

Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 20V.

Điện thế tại điểm N là -20 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?

\(C = \frac{{{A_{M\infty }}}}{q}\).

\(C = \frac{F}{q}\).

\(C = \frac{Q}{U}\).

\(C = \frac{U}{d}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức nào dùng dể tính điện dung của bộ tụ gồm tụ điện có điện dung C1 ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2?

\({{\rm{C}}_{\rm{b}}} = \frac{{{{\rm{C}}_1} + {{\rm{C}}_2}}}{{{{\rm{C}}_1} \times {{\rm{C}}_2}}}.\)

\({{\rm{C}}_{\rm{b}}} = {{\rm{C}}_1} + {{\rm{C}}_2}.\)

\(\frac{1}{{{{\rm{C}}_{\rm{b}}}}} = \frac{1}{{{{\rm{C}}_1}}} + \frac{1}{{{{\rm{C}}_2}}}\)

\({{\rm{C}}_{\rm{b}}} = {{\rm{C}}_1} \times {{\rm{C}}_2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ ra công thức đúng của định luật Cu−lông trong chân không.

\(F = \frac{{{q_1}{q_2}}}{{kr}}.\)

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}.\)

\(F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{r}.\)

\(F = k\frac{{{q_1}{q_2}}}{r}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm \[Q\] đặt trong chân không là

\[E = k\frac{Q}{r}.\]

\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}.\]

\[E = k\frac{Q}{{{r^2}}}.\]

\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{r}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối liên hệ hiệu điện thế giữa \({U_{MN}}\) và \({U_{NM}}\) là

\({U_{MN}} > {U_{NM}}.\)

\({U_{MN}} < {U_{NM}}.\)

\({U_{MN}} = {U_{NM}}.\)

\({U_{MN}} = - {U_{NM}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tụ điện phẳng không khí ghi có điện dung C = 600pF, U = 200V. Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn

a

Nếu tụ được nối vào nguồn U=200V thì năng lượng điện trường của tụ là 2,25.10-5 J

ĐúngSai
b

Hiệu điện thế định mức của tụ là 200V.

ĐúngSai
c

Điện tích cực đại của tụ là Q=120 nC

ĐúngSai
d

Điện dung của tụ điện C = 6.10-10 F

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai quả cầu có kích thước giống nhau, đặt quả cầu A có điện tích -3,6.10-7C cách quả cầu B có điện tích 1,6.10-7C một khoảng 12 cm, điện tích electron –1,6.10-19C.

a

Sau khi tiếp xúc, điện tích của hai quả cầu bằng nhau

ĐúngSai
b

Lực tương tác giữa hai quả cầu sau tiếp xúc đưa về vị trí ban đầu cách nhau 12cm bằng 40 lần lực tương tác giữa hai quả cầu trước khi tiếp xúc

ĐúngSai
c

Lực tương tác giữa hai quả cầu là 0,045N

ĐúngSai
d

Quả cầu A thiếu 2.1012 electron

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Sai

13. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Hình ảnh đường sức điện trong hình nào mô tả đúng các đường sức của hệ hai điện tích điểm?

Hình ảnh đường sức điện trong hình nào mô tả đúng các đường sức của hệ hai điện tích điểm?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: 1

14. Tự luận
• 1 điểm

Một điện tích điểm \[q\] di chuyển trong điện trường đều \[E\] có quỹ đạo là một đường cong kín, có chiều dài quỹ đạo là \[s\] thì công của lực điện trường là bao nhiêu Jun (J)?

Xem đáp án

Đáp án: 0

15. Tự luận
• 1 điểm

Ba điểm A, B, C tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có véc tơ cường độ điện trường song song với AB (như hình vẽ). Cho góc α = 600; BC = 10cm và UBC = 400V. Đặt thêm ở C một điện tích điểm q = 4,5.10-9C. Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại A có hướng hợp với véc tơ \(\overrightarrow E \) một góc bao nhiêu độ? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án: 34

16. Tự luận
• 1 điểm

Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm \({\rm{M}}\) gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử \(q = {4.10^{ - 16}}C\), xác định được lực điện tác dụng lên điện tích \({\rm{q}}\) có giá trị bằng \({5.10^{ - 14}}N\), có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Hãy tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm \({\rm{M}}\) (Đơn vị: V/m)

Xem đáp án

Đáp án: 125

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN IV. Tự luận

(1,0 điểm). Hai tụ điện có điện dung \[{C_1} = 2{\rm{ }}\mu F,\,\,{C_2} = 3{\rm{ }}\mu F\] được mắc song song rồi nối vào nguồn điện có hiệu điện thế \[50{\rm{ }}V.\]

(a) Tính điện dung tương đương của bộ tụ điện. (0, 5 điểm)

(b) Tính điện tích của tụ điện C2. (0,5 điểm)

Xem đáp án

a Do hai tụ điện mắc song song, điện dung tương đương của bộ tụ là:

Cb= C1 +C2

=2+3=5µC

b điện tích của các tụ điện C2:

\({{\rm{Q}}_2} = {{\rm{C}}_2}.{\rm{U}} = 3 \times 50 = 150\mu {\rm{C}}\)

18. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm). Hai điện tích điểm q1 = 4.10-8C và q2 = -8.10-8 C lần lượt đặt tại A, B cách nhau 10cm trong không khí. Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 4.10-8 C đặt tại C nếu CA = 2 cm; CB = 8 cm.

Xem đáp án

Hai điện tích điểm q1 = 4.10^-8C và q2 = -8.10^-8 C lần lượt đặt tại A, B cách nhau 10cm trong không khí. Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 4.10-8 C đặt tại C nếu CA = 2 cm; CB =  (ảnh 1)

Lực tương tác điện giữa q1 và q3:

\({{\rm{F}}_{13}} = {\rm{k}}\frac{{\left| {{{\rm{q}}_1}.{{\rm{q}}_3}} \right|}}{{{\rm{C}}{{\rm{A}}^2}}} = {9.10^9} \times \frac{{\left| {{{4.10}^{ - 8}} \times {{4.10}^{ - 8}}} \right|}}{{0,{{02}^2}}} = 0,036{\rm{\;N}}.\)

Lực tương tác điện giữa q2 và q3:

\({{\rm{F}}_{23}} = {\rm{k}}\frac{{\left| {{{\rm{q}}_2}.{{\rm{q}}_3}} \right|}}{{{\rm{C}}{{\rm{A}}^2}}} = {9.10^9} \times \frac{{\left| {\left( { - {{8.10}^{ - 8}}} \right) \times {{4.10}^{ - 8}}} \right|}}{{0,{{08}^2}}} = 0,0045{\rm{\;N}}.\)

Lực tương tác điện tổng hợp lên q3:

\({\rm{\vec F}} = \overrightarrow {{{\rm{F}}_{13}}} + \overrightarrow {{{\rm{F}}_{23}}} \)