Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2025-2026 THPT Hùng Vương (Đà Nẵng) có đáp án
20 câu hỏi
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm 2 lần thì điện dung của tụ đó
tăng 4 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là B
Điện trường là
môi trường bao quanh điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
dạng vật chất bao quanh điện tích và có tác dụng dẫn điện.
môi trường không khí quanh điện tích và có tác dụng dẫn điện.
môi trường chứa các điện tích.
Đáp án đúng là A
Trường hợp nào dưới đây không tạo thành một tụ điện khi giữa hai bản tụ là
một lớp mica.
dung dịch NaOH.
một lớp giấy tẩm paraphin.
một lớp không khí.
Đáp án đúng là B
Một hạt mang điện âm có khối lượng rất nhỏ bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức điện. Quỹ đạo của hạt là
đường parabol.
đường elip.
đường thẳng.
đường tròn.
Đáp án đúng là D
Công thức nào sau đây xác định hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.
\[{U_{MN}} = {V_N} - {V_M}\].
\[{U_{MN}} = {V_N} + {V_M}\].
\[{U_{MN}} = \frac{{{V_M}}}{{{V_N}}}\].
\[{U_{MN}} = {V_M} - {V_N}\].
Đáp án đúng là D
Một hiệu điện thế U đặt vào hai đầu một tụ điện có điện dung C thì điện tích mà tụ tích được là Q, năng lượng điện dự trữ trong tụ là W. Biểu thức nào sau đây không đúng?
\({5.10^{ - 6}}C\).
\[{\rm{W = }}\frac{{C{U^2}}}{2} = 9J\].
\[P = \frac{9}{{{{10}^{ - 3}}}} = 9000\left( {\rm{W}} \right)\].
\[{C_b} = 5C = 40\mu F\].
Đáp án đúng là B
Quả cầu A được tích điện q1 và quả cầu B được tích điện q2, đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Người ta dùng phương pháp điện phổ để mô tả xác định đường sức điện trường do hai điện tích và vẽ lại như hình. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về điện tích của q1 và q2 ?

q1 tích điện dương và q2 tích điện âm.
q1 và q2 đều tích điện dương.
q1 và q2 đều tích điện âm.
q1 tích điện âm và q2 tích điện dương.
Đáp án đúng là A
Cường độ điện trường là đại lượng
vô hướng và có giá trị dương hoặc âm.
véctơ và có giá trị dương.
vectơ và có chiều luôn hướng vào điện tích.
vô hướng và có giá trị dương.
Đáp án đúng là D
Nếu tại một điểm M có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì cường độ điện trường tại điểm M đó được xác định bằng
\(\mu F\).
\[1{\rm{ }}ms\].
\[3000{\rm{ }}W\].
\[Q = {200.10^{ - 6}}.300 = 0,06\left( C \right)\]
Đáp án đúng là A
Công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q khi q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều E , không phụ thuộc vào
độ lớn của điện tích q
vị trí của các điểm M và N.
hình dạng đường đi từ M đến N.
cường độ điện trường E
Đáp án đúng là C
Đường sức điện nào ở hình vẽ bên dưới là đường sức của điện trường đều?

Hình b.
Hình a và b.
Hình a.
Hình c.
Đáp án đúng là D
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
Điện tích.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Điện trường.
Đáp án đúng là C
PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai
Trong chân không có ba điểm theo thứ tự A, B, C nằm thẳng hàng với AB=BC=1m. Một điện tích \[q = {2.10^{ - 6}}C\] đặt tại điểm A.
Điện tích gây ra điện trường tại các điểm B và C.
Cường độ điện trường tại điểm C yếu hơn cường độ điện trường tại điểm B.
Vectơ cường độ điện trường tại điểm B và điểm C đều hướng về phía điểm A.
Cường độ điện trường tại C có độ lớn 4500V/m.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Với A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường giữa hai bản phẳng kim loại song song nhiễm điện trái dấu nhau. Biết hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U = 450V, khoảng cách giữa hai bản là 15cm, khoảng cách giữa hai điểm A và B là 10cm .

Vectơ cường độ điện trường hướng từ bản dương sang bản âm.
Nếu một điện tích âm đặt nhẹ tại điểm B thì nó sẽ di chuyển sang bản âm.
Điện thế tại điểm A có giá trị bằng điện thế tại C.
Công thực hiện để dịch chuyển điện tích \[q = - {2.10^{ - 9}}C\]từ A đến B là 6.10-7J.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Cường độ điện trường do điện tích q = 3.10-7C đặt tại O gây ra tại một điểm M trong chân không có độ lớn 300 V/m. Khoảng cách OM bằng bao nhiêu mét(m)?
Đáp án: 3
Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản kim loại nhiễm điện trái dấu cách nhau 4cm là 2000V/m. Cường độ điện trường tại 1 điểm chính giữa chia đều hai bản có giá trị bao nhiêu V/m?
Đáp án: 2000
Trong một điện trường đều. Nếu trên một đường sức mà giữa hai điểm cách nhau 10cm có hiệu điện thế 20V thì giữa hai điểm cách nhau 4cm sẽ có hiệu điện thế bao nhiêu Vôn(V)?
Đáp án: 8
Bộ tụ điện gồm hai tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF) đem ghép nối tiếp ta được bộ tụ điện có điện dung bao nhiêu micrôfara(μF)?
Đáp án: 6
PHẦN IV: Tự luận
PHẦN IV: Tự luận
Có 2 bản kim loại phẳng A và B, tích điện trái dấu đặt song song với nhau, giữa hai tấm là điện trường đều \[\vec E\] có chiều như hình vẽ

Biết cường độ điện trường giữa hai tấm là E= 8.103V/m và khoảng cách CB = 0,1m . Lấy mốc điện thế tại tấm B .
(a) Tính hiệu điện thế UCB.
(b) Tính công di chuyển một điện tích q= 4.10-6C từ sát bản C, dọc theo đường sức điện đến bản B .
a.\[U = E.d\]
\[U = {8.10^3}.0,1 = 800V\]
b. \[A = qEd\] hoặc A=qU
\[A = 3,{2.10^{ - 3}}J\]
Đặt điện tích Q tại điểm A trong chân không.
(a) Nếu Q = Q1 = 4.10-9C, hãy vẽ và tính độ lớn cường độ điện trường tại một điểm B cách nó 20cm.
(b) Nếu Q = Q2 thìtrên đường thẳng đi qua và cùng một phía so với A, tại hai điểm M và N có cường độ điện trường với giá trị lần lượt là 360V/m và 90V/m. Tính cường độ điện trường tại trung điểm I của đoạn MN.
a.Vẽ đúng
\[E = k\frac{{\left| q \right|}}{{{r^2}}}\]
\[E = {9.10^9}\frac{{{{4.10}^{ - 9}}}}{{0,{2^2}}} = 900\frac{V}{m}\]
b. \[\frac{{{E_M}}}{{{E_N}}} = {\left( {\frac{{AN}}{{AM}}} \right)^2} = 4 \Rightarrow AN = 2AM\]
I là trung điểm MN nên
\[AI = \frac{{AN + AM}}{2} = \frac{3}{2}AM\]
\[\frac{{{E_M}}}{{{E_I}}} = {\left( {\frac{{AI}}{{AM}}} \right)^2} = \frac{9}{4} \Rightarrow \frac{{360}}{{{E_I}}} = \frac{9}{4} \Rightarrow {E_I} = 160\frac{V}{m}\]








