Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3
30 câu hỏi
Điện tích có đơn vị là:
N.
m.
C.
N.m.
Đáp án đúng là C.
Đơn vị của điện tích là C.
Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
tăng 2 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là C.
F tỉ lệ nghịch với r2, để F tăng 9 thì r giảm 3 lần
Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng
đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
đẩy nhau một lực 4 N.
đẩy nhau một lực 4.10-4 N.
Đáp án đúng là A.
F = k | q 1 q 2 | ε r 2 = 9 . 1 0 9 . ( 3 . 1 0 − 7 ) 2 1 2 = 8,1.10-4 N; hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
E = k Q r .
E = k Q r 2 .
E = k Q 2 r .
E = k Q 2 r .
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q: E = k Q r 2
Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Đáp án đúng là C.
E = F q = 2 . 1 0 − 3 2 . 1 0 − 6 = 1000V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.
Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 105 m/s. Tốc độ của proton tại N bằng
1,33.105 m/s.
3,57.105 m/s.
1,73.105 m/s.
1,57.106 m/s.
Đáp án đúng là A
Ta có cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là: E = U d = 5 0 0 , 0 5 = 1 0 0 0 V / m
Lực điện trường tác dụng lên điện tích là: F = q E = 1 , 6 . 1 0 − 1 6 N
Định luật II Niuton có F = ma
Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc:
a = F m = 1 , 6 . 1 0 − 1 6 1 , 6 7 . 1 0 − 2 7 = 9 , 5 8 . 1 0 1 0 m / s 2
⇒ v N 2 − v M 2 = 2 a s ⇒ v N = 2 . 9 , 5 8 . 1 0 1 0 . 0 , 0 4 + ( 1 0 5 ) 2 = 1 , 3 3 . 1 0 5 m / s
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.
t = 0,9 s.
t = 0,19 s.
t = 0,09 s.
t = 0,29 s.
Đáp án đúng là C
Hạt bụi nằm cân bằng chịu tác dụng của trọng lực P và lực điện F: P = F
Trước khi giảm U: P = m g . q . E = q U d ⇒ m = q U d g
Sau khi giảm U: F 1 = q ( U − Δ U ) d
Hiệu lực F – F1 gây ra gia tốc cho hạt bụi: F − F 1 = q . Δ U d = m a ⇒ a = Δ U . g U
Ta có: d 1 = a t 2 2 ⇒ t = 2 d 1 a = 2 d 1 U Δ U . g = 0 , 0 9 s
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều 10000 V/m với quãng đường 10 cm là:
10 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Đáp án đúng là A.
A = qEd = qEscos α = 10.10-3.10000.10.10-2.cos00 = 10 J.
Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 5 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 1000 V/m là
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Đáp án đúng là D.
A = qEd = qEscos α = 5.10-6.1000.1.cos900 = 0 J.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đáp án đúng là A.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là F. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung lớn sẽ tích được điện tích lớn.
Đơn vị điện thế là:
N.
C.
F.
V.
Đáp án đúng là D.
Đơn vị điện thế là V.
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng là D
Ta có: { F = k | q 1 q 2 | r 2 F ' = k | 3 q 1 3 q 2 | ( 3 r ) 2 = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ F ' = F
Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào khoảng cách giữa chúng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Ta có: F = k | q 1 q 2 | r 2 ⇒ F ∼ 1 r 2 . Khi đó { r = 0 ⇒ F = ∞ r = ∞ ⇒ F = 0
Đồ thị có dạng là một nhánh của hypebol.
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là
5 cm.
20 cm.
2,5 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là D
F = k q 1 q 2 r 2 ⇒ F 2 F 1 = ( r 1 r 2 ) 2 ⇒ 5 . 1 0 − 7 2 . 1 0 − 6 = ( d d + 0 , 1 ) 2 ⇒ d = 0 , 1 ( m )
Biết điện tích của electron: −1,6.10−19 C. Khối lượng của electron: 9,1.10−31kg. Giả sử trong nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?
1,5.1017 (rad/s).
4,15.1016 (rad/s).
1,41.1017 (rad/s).
2,25.1016 (rad/s).
Đáp án đúng là C

Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
k | q 1 q 2 | r 2 = m ω 2 r ⇒ ω = k | q 1 q 2 | m r 3 = 9 . 1 0 9 . 1 , 6 . 1 0 − 1 9 . 3 , 2 . 1 0 − 1 9 9 , 1 . 1 0 − 3 1 . ( 2 9 , 4 . 1 0 − 1 2 ) 3
⇒ ω = 1 , 4 1 . 1 0 1 7 ( r a d / s )
Có hai điện tích điểm q1 = 9.10−9 C và q2 = −10−9 C đặt cố định tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q0 tại vị trí nào để điện tích này nằm cân bằng
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Đáp án đúng là B

Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau
k | q 1 q 0 | r 1 0 2 = k | q 2 q 0 | r 2 0 2 ⇒ r 1 0 = 3 r 2 0 ⇔ r 2 0 + 1 0 = 3 r 2 0 ⇒ r 2 0 = 5 ( c m )
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Đáp án đúng là B
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường: E = k q r 2
Khi r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.
Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Đáp án đúng là B

Ta có: E 1 = E 2 = k q r 2 = 9 . 1 0 9 . 0 , 5 . 1 0 − 6 1 2 = 4 5 0 0 V / m
⇒ E = E 1 + E 2 = 4 5 0 0 + 4 5 0 0 = 9 0 0 0 V / m .
Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Đường sức điện.
Điện trường.
Cường độ điện trường.
Điện tích.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường cho biết mức độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm.
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Đáp án đúng là C
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,5.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10-6 g. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Vận tốc của hạt khi nó đập vào bản mang điện âm là
l,2.104 m/s.
2.104 m/s.
3,6.104 m/s.
+1,6.104 m/s.
Đáp án đúng là B

Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương
A = | q | E d = 1 , 5 . 1 0 − 2 . 3 0 0 0 . 0 , 0 2 = 0 , 9 ( J )
Theo định lý biến thiên động năng: W s a u − W t r u o c = A
⇔ m v 2 2 − 0 = 0 , 9 → m = 4 , 5 . 1 0 − 9 ( k g ) v = 2 . 1 0 4 ( m / s )
Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.
d là chiều dài của đường đi.
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Đáp án đúng là A
d là hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q < 0
A = 0
Đáp án đúng là D
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín thì công A = 0.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V.
10 V.
15 V.
22,5 V.
Đáp án đúng là C
E = U 1 d 1 = U 2 d 2 ⇒ U 2 = U 1 d 2 d 1 = 1 0 . 6 4 = 1 5 V
Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực điện -6 J. Hiệu điện thế UMN bằng?
12 V.
– 12 V.
3 V.
– 3 V.
Đáp án đúng là C
U M N = A M N q = − 6 − 2 = + 3 ( V )
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Đáp án đúng là B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
0,25 mJ.
500 J.
50 mJ.
50 μJ.
Đáp án đúng là A
Q = C U 2 2 = 2 0 . 1 0 − 6 . 5 2 2 = 2 5 0 . 1 0 − 6 J = 0 , 2 5 m J




