
30 câu hỏi
N.
m.
C.
N.m.
Đáp án đúng là C.
Đơn vị của điện tích là C.
tăng 2 lần.
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là C.
F tỉ lệ nghịch với r2, để F tăng 9 thì r giảm 3 lần
đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
đẩy nhau một lực 4 N.
đẩy nhau một lực 4.10-4 N.
Đáp án đúng là A.
= 8,1.10-4 N; hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau
.
.
.
.
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Đáp án đúng là C.
= 1000V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.
1,33.105 m/s.
3,57.105 m/s.
1,73.105 m/s.
1,57.106 m/s.
Đáp án đúng là A
Ta có cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là:
Lực điện trường tác dụng lên điện tích là:
Định luật II Niuton có F = ma
Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc:
t = 0,9 s.
t = 0,19 s.
t = 0,09 s.
t = 0,29 s.
Đáp án đúng là C
Hạt bụi nằm cân bằng chịu tác dụng của trọng lực P và lực điện F: P = F
Trước khi giảm U:
Sau khi giảm U:
Hiệu lực F – F1 gây ra gia tốc cho hạt bụi:
Ta có:
10 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Đáp án đúng là A.
A = qEd = qEscos = 10.10-3.10000.10.10-2.cos00 = 10 J.
1 J.
1000 J.
1 mJ.
0 J.
Đáp án đúng là D.
A = qEd = qEscos = 5.10-6.1000.1.cos900 = 0 J.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đáp án đúng là A.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là F. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung lớn sẽ tích được điện tích lớn.
N.
C.
F.
V.
Đáp án đúng là D.
Đơn vị điện thế là V.
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng là D
Ta có:
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là D
Ta có: Khi đó
Đồ thị có dạng là một nhánh của hypebol.
5 cm.
20 cm.
2,5 cm.
10 cm.
Đáp án đúng là D
1,5.1017 (rad/s).
4,15.1016 (rad/s).
1,41.1017 (rad/s).
2,25.1016 (rad/s).
Đáp án đúng là C

Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Đáp án đúng là B

Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q0 phải ở q0 sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Đáp án đúng là B
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
giảm 4 lần.
tăng 4 lần.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường:
Khi r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.
9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
bằng 0.
9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Đáp án đúng là B

Ta có:
.
Đường sức điện.
Điện trường.
Cường độ điện trường.
Điện tích.
Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường cho biết mức độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
phương chiều của cường độ điện trường.
khả năng sinh công của điện trường.
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Đáp án đúng là C
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
l,2.104 m/s.
2.104 m/s.
3,6.104 m/s.
+1,6.104 m/s.
Đáp án đúng là B

Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương
Theo định lý biến thiên động năng:
d là chiều dài của đường đi.
d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Đáp án đúng là A
d là hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
A > 0 nếu q > 0.
A > 0 nếu q < 0.
A > 0 nếu q < 0
A = 0
Đáp án đúng là D
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín thì công A = 0.
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.
8 V.
10 V.
15 V.
22,5 V.
Đáp án đúng là C
12 V.
– 12 V.
3 V.
– 3 V.
Đáp án đúng là C
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Đáp án đúng là B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
0,25 mJ.
500 J.
50 mJ.
50 μJ.
Đáp án đúng là A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















