2048.vn

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
Vật lýLớp 1110 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2= 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương tác giữa hai điện tích là:

54.10-2 N.

1,8.10-2 N.

5,4.10-3 N.

2,7.10-3 N.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường là

môi trường không khí quanh điện tích.

môi trường chứa các điện tích.

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

môi trường dẫn điện.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?

cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.

đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là

A = qE.

A = qEd.

A = qd.

A = Fd.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn phát biểu sai. Điện thế tại điểm M trong điện trường

là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt dự trữ năng lượng.

được xác định bằng thế năng tĩnh điện của điện tích 1 culong đặt tại điểm đó.

là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi tác dụng lên một điện tích q đặt tại điểm đó.

bằng công của lực điện làm di chuyển một điện tích từ điểm này tới điểm khác trong điện trường.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tụ điện là

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau

3 m.

30 m.

300 m.

3000 m.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

giảm 3 lần.      

tăng 3 lần.      

giảm 9 lần.      

tăng 9 lần.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

5000 V/m.

1250 V/m.

2500 V/m.

1000 V/m.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

25.10-3 J. 

5.10-3 J. 

2,5.10-3 J. 

5.10-4 J. 

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Nhận xét nào sau đây đúng?

Điện thế tại điểm M là 20 V.

Điện thế tại điểm N là 0 V.

Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách tích điện cho tụ điện:

đặt tụ điện gần một nguồn điện.

cọ xát các bản tụ điện với nhau.

đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.

nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 8 cm). Xác định lực tác dụng lên q3 = 6.10-8 C, nếu: CA = 5 cm, CB = 3 cm.

5 N.

0,5 N.

0,05 N.

0,005 N.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

 Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 25 cm là

14,4 V/m.

2.104 V/m.

144 V/m.

3,6.103 V/m.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2 μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là

2 mJ.

1 mJ.

1000 J.

2000 J.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

 Biết hiệu điện thế UMN = 5 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?

VM = 5 V.

VN = 5 V.

VM - VN = 5 V.

VN - VM = 5V.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

2.10-6 C.

2.10-5

10-6 C.

10-5 C.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích điểm là

vật có kích thước rất nhỏ.

điện tích coi như tập trung tại một điểm.

vật chứa rất ít điện tích.

điểm phát ra điện tích.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện

Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.

Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau.

Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là

100 V/m, từ trái sang phải.

100 V/m, từ phải sang trái.

1000 V/m, từ trái sang phải.

1000 V/m, từ phải sang trái.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Điện tích của tụ điện tích là:

12.10-4 C.

1,2.10-4 C.

6.10-4 C.

0,6 .10-4 C.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là

10 V.

16 V.

20 V.

6,25 V.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương đặt trong điện trường đều là:

Điểm đặt tại điện tích điểm.

Phương song song với các đường sức từ.

Ngược chiều với E → .

Độ lớn F = qE.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

10000 V/m.

7000 V/m.

5000 V/m.

6000 V/m.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm phát biểu sai về điện trường?

Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.

Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.

Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

8,3.10-8 C.

8,0.10-10

3,8.10-11 C.

8,9.10-11 C.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Điện tích q.

Độ lớn của cường độ điện trường.

Vị trí của điểm M và điểm N.

Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = Fscos α , trong đó α là góc giữa hướng của đường sức và hướng của độ dời s. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc α và công của lực điện?

α < 900 thì A > 0.

α > 900 thì A < 0.

điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s.

điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm phát biểu sai

Tụ điện dùng để chứa điện tích.

Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.

Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.

Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack