
30 câu hỏi
54.10-2 N.
1,8.10-2 N.
5,4.10-3 N.
2,7.10-3 N.
Đáp án đúng là B.
= 1,8.10-2 N
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Đáp án đúng là C.
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.
cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
Đáp án đúng là D.
Điện trường đều: là điện trường mà véctơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm. Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
A = qE.
A = qEd.
A = qd.
A = Fd.
Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd.
là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt dự trữ năng lượng.
được xác định bằng thế năng tĩnh điện của điện tích 1 culong đặt tại điểm đó.
là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi tác dụng lên một điện tích q đặt tại điểm đó.
bằng công của lực điện làm di chuyển một điện tích từ điểm này tới điểm khác trong điện trường.
Đáp án đúng là D.
D – sai vì biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd có đơn vị là J và điện thế tại điểm M có đơn vị là V.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
Đáp án đúng là C.
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
3 m.
30 m.
300 m.
3000 m.
Đáp án đúng là C.
= 300 m.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Đáp án đúng là C.
nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần.
5000 V/m.
1250 V/m.
2500 V/m.
1000 V/m.
Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức = 1250 V/m
25.10-3 J.
5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-4 J.
Đáp án đúng là B.
A = qEd = qEscos = 5.10-6.2000.0,5.cos00 = 5.10-3 J.
Điện thế tại điểm M là 20 V.
Điện thế tại điểm N là 0 V.
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40 V.
Đáp án đúng là D.
A, B, C – sai vì điện thế tại một điểm có giá trị tuỳ thuộc cách chọn mốc điện thế nên không thể xác định được điện thế tại M và N là bao nhiêu nếu chưa đủ dữ kiện.
D – đúng vì hiệu điện thế giữa hai điểm là UMN = VM - VN = 20V > 0 nên điện thế tại M cao hơn điện thế tại N.
đặt tụ điện gần một nguồn điện.
cọ xát các bản tụ điện với nhau.
đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.
nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
Đáp án đúng là D.
Cách tích điện cho tụ điện: nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
5 N.
0,5 N.
0,05 N.
0,005 N.
Đáp án đúng là C
q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C, q3 = 6.10-8 C, CA = 0,05m, CB = 0,03 m.
Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
q1, q3 cùng dấu nên là lực đẩy; q2, q3 trái dấu nên là lực hút.

Trên hình vẽ, ta thấy và cùng chiều.
Vậy: cùng chiều và (hướng từ C đến B).
Độ lớn: . Thay số được F = 0,05 N.
14,4 V/m.
2.104 V/m.
144 V/m.
3,6.103 V/m.
Đáp án đúng là C.
= 144 V/m
VM = 5 V.
VN = 5 V.
VM - VN = 5 V.
VN - VM = 5V.
Đáp án đúng là C.
UMN = VM - VN = 5V
2.10-6 C.
2.10-5
10-6 C.
10-5 C.
Đáp án đúng là D.
Q = CU = 2.10-6.5 = 10-5 C
vật có kích thước rất nhỏ.
điện tích coi như tập trung tại một điểm.
vật chứa rất ít điện tích.
điểm phát ra điện tích.
Đáp án đúng là B.
Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.
Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
Đáp án đúng là A.
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
100 V/m, từ trái sang phải.
100 V/m, từ phải sang trái.
1000 V/m, từ trái sang phải.
1000 V/m, từ phải sang trái.
Đáp án đúng là C.
= 1000V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực điện tác dụng lên nó.
12.10-4 C.
1,2.10-4 C.
6.10-4 C.
0,6 .10-4 C.
Đáp án đúng là C.
Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF - 220 V C = 5 μF = 5.10-6 F, Umax = 220 V
Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120 V thì tụ sẽ tích điện là:
Q = C.U = 5.10-6.120 = 6.10-4 C.
10 V.
16 V.
20 V.
6,25 V.
Đáp án đúng là B.
Từ biểu thức U = E.d ta có:
Điểm đặt tại điện tích điểm.
Phương song song với các đường sức từ.
Ngược chiều với .
Độ lớn F = qE.
Đáp án đúng là C.
Lực điện cùng chiều với E, khi q > 0.
10000 V/m.
7000 V/m.
5000 V/m.
6000 V/m.
Đáp án đúng là A
Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
V/m
Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
Đáp án đúng là B.
Câu A, C, D đúng; câu B sai vì xung quanh cả 2 điện tích đều có điện trường.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.
Đáp án đúng là D.
Câu A, B, C đúng; câu D sai vì vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
8,3.10-8 C.
8,0.10-10
3,8.10-11 C.
8,9.10-11 C.
Đáp án đúng là A
Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.
Điện tích q.
Độ lớn của cường độ điện trường.
Vị trí của điểm M và điểm N.
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
Đáp án đúng là D.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N, chỉ phụ thuộc vị trí của điểm M và điểm N.
< 900 thì A > 0.
> 900 thì A < 0.
điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s.
điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s.
Đáp án đúng là C.
< 900 thì A > 0; > 900 thì A < 0; = 900 thì A = 0; điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức = 00 thì A = F.s.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.
Đáp án đúng là B
Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















