Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lý 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
30 câu hỏi
Hằng số điện môi của không khí có thể coi:
ε = 0.
ε < 0.
ε > 0.
ε ≈ 1.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường
5,12 mm.
0,256 m.
5,12 m.
2,56 mm.
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
-2,5.10-3 J.
-5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-3 J.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 0,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là:
F = 2 k | q 1 q 2 | r .
F = k | q 1 q 2 | 2 r .
F = | q 1 q 2 | r .
F = k | q 1 q 2 | r 2 .
Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (hình dưới). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.

284 V.
-284 V.
-248 V.
248 V.
Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ điện trường 100 V/m thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là
200 mJ.
100 mJ.
50 mJ.
150 mJ.
Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:
C = QU.
C = Q U .
C = U Q .
C = 2 Q U .
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 5 N.
hút nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 9 N.
Một điện tích điểm q = 5.10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6.10-2 N. Cường độ điện trường tại M là:
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
5000 J.
– 5000 J.
5 mJ.
– 5 mJ.
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10-5 C. Điện dung của tụ là
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau một lực bằng 8 N. Độ lớn của mỗi điện tích là
4,2.10-3 C.
4,2.10-4
4,2.10-5 C .
4,2.10-6 C.
Cho điện tích q1 = 5μC dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 50 mJ. Nếu một điện tích q2 = 10μC dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là
200 mJ.
20 mJ.
500 mJ.
100 mJ.
Đơn vị của hiệu điện thế là:
V/m.
V.
C.
J.
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
5 (μF).
45 (μF).
0,21 (μF).
20 (μF).
Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc nối tiếp với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là:
0,21 (μF).
45 (μF).
4,7 (μF).
20 (μF).
Biết điện thế tại điểm M trong điện trường là 20V. Electron có điện tích e = -1,6.10-19 C đặt tại điểm M có thế năng là:
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Tính lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân trong nguyên tử heli với một êlecron trong vỏ nguyên tử. Cho rằng electron này nằm cách hạt nhân 2,94.10−11 m.
0,533 µN.
5,33 µN.
0,625 µN.
6,25 µN.
Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm Q1 âm và Q2 dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng
hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.
Một electron bay từ bản âm sang bản dương của tụ điện phẳng. Điện trường giữa hai bản tụ có cường độ 9.104 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là d = 7,2 cm. Khối lượng của e là 9,1.10-31 kg. Vận tốc đầu của electron là không. Vận tốc của electron khi tới bản dương của tụ điện là
4,77.107 m/s.
3,65.107 m/s.
4,01.106 m/s.
3,92.107 m/s.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào dưới đây không đúng?
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





