
30 câu hỏi
ε = 0.
ε < 0.
ε > 0.
ε ≈ 1.
Đáp án đúng là D.
Hằng số điện môi của không khí có thể coi gần bằng 1.
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Đáp án đúng là C.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
5,12 mm.
0,256 m.
5,12 m.
2,56 mm.
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng trong điện trường đều
tăng 4 lần.
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Đáp án đúng là A.
A = Fscos. Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường tăng 4 lần.
-2,5.10-3 J.
-5.10-3 J.
2,5.10-3 J.
5.10-3 J.
Đáp án đúng là A.
A = qEd = qEscos = 5.10-6.1000.0,5.cos1800 = -2,5.10-3 J.
500 V.
1000 V.
2000 V.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Đáp án đúng là A.
Từ biểu thức U = E.d = 1000.0,5 = 500 V
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Đáp án đúng là D.
A, B – sai vì tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Dung dịch axit và dung dịch NaOH dẫn điện.
C – sai vì hai tấm gỗ khô không phải vật dẫn điện.
.
.
.
.
Đáp án đúng là D.
Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Đáp án đúng là B.
Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều hướng ra xa nó.
284 V.
-284 V.
-248 V.
248 V.
Đáp án đúng là B
Công của lực điện trường tác dụng lên electron bằng độ biến thiên động năng.
200 mJ.
100 mJ.
50 mJ.
150 mJ.
Đáp án đúng là B.
Ta có: A = qEd nên = 100 mJ
âm.
dương.
bằng không.
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Đáp án đúng là A.
Ta có: AMN = WM - WN, thế năng tăng nên WN > WM nên AMN < 0
Nên điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường âm.
C = QU.
.
.
C = .
Đáp án đúng là B.
Điện dung của tụ điện được xác định bằng biểu thức:
hút nhau một lực 5 N.
hút nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 45 N.
đẩy nhau một lực 9 N.
Đáp án đúng là B.
= 45 N; hai điện tích trái dấu nên hút nhau
2,4.105 V/m.
1,2 V/m.
1,2.105 V/m.
12.10-6 V/m.
Đáp án đúng là C
= 1,2.105 V/m
5000 J.
– 5000 J.
5 mJ.
– 5 mJ.
Đáp án đúng là C.
A = qEd = qEscos = -5.10-6.1000.1.cos1800 = 5.10-3 J.
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đáp án đúng là A.
Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
2 μF.
2 mF.
2 F.
2 nF.
Đáp án đúng là A.
= 2.10-6 F = 2 μF.
4,2.10-3 C.
4,2.10-4
4,2.10-5 C .
4,2.10-6 C.
Đáp án đúng là C
Ta có: ;
= 4,2.10-5 C
200 mJ.
20 mJ.
500 mJ.
100 mJ.
Đáp án đúng là D.
Ta có: A = qEd nên= 100 mJ
V/m.
V.
C.
J.
Đáp án đúng là B.
Đơn vị của hiệu điện thế là V
5 (μF).
45 (μF).
0,21 (μF).
20 (μF).
Đáp án đúng là B.
Cb = C1 + C2 + C3 = 45 μF
0,21 (μF).
45 (μF).
4,7 (μF).
20 (μF).
Đáp án đúng là C.
3,2.10-18 J.
-3,2.10-18 J.
1,6.1020 J.
-1,6.1020 J.
Đáp án đúng là B.
WM = qVM. Thay số: WM = -1,6.10-19.20 = -3,2.10-18 J.
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Đáp án đúng là C
Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta khảo sát.
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng là D
Ta có:
0,533 µN.
5,33 µN.
0,625 µN.
6,25 µN.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân của heli có 2 proton nên điện tích hạt nhân là:
hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích dương.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích âm.
hướng của véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích ở gần điểm đang xét hơn.
Đáp án đúng là A
Nếu tại một điểm có 2 điện trường gây bởi 2 điện tích điểm âm và dương thì hướng của cường độ điện trường tại điểm đó được xác định bằng hướng của tổng 2 véc tơ cường độ điện trường điện trường thành phần.
4,77.107 m/s.
3,65.107 m/s.
4,01.106 m/s.
3,92.107 m/s.
Đáp án đúng là A
Lực điện tác dụng lên điện tích .
Định luật II Niu-tơn:
Áp dụng công thức độc lập thời gian
.
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Đáp án đúng là B
Đơn vị của hiệu điện thế là V.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















