Đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 năm 2024-2025 THPT Gio Linh (Quảng Trị) có đáp án
25 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN ( 16 CÂU – 4 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Điện trường là một môi trường truyền tương tác điện, gắn liền với điện tích.
Các đặc điểm của điện trường giống hoàn toàn với các đặc điểm của trường hấp dẫn bao quanh các vật có khối lượng và là trung gian truyền tương tác hấp dẫn.
Điện trường là một dạng vật chất đặc biệt gắn liền với điện tích, tồn tại xung quanh điện tích.
Các điện tích tương tác với nhau là vì điện tích này nằm trong điện trường của điện tích kia.
Đáp án đúng là B
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu đoạn mạch gồm hai tụ điện C1 và C2 ghép nối tiếp. Kết luận nào sau đây là đúng ?
Hiệu điện thế của các tụ có giá trị bằng nhau.
Điện tích của bộ tụ được xác định bới Q = Q1 + Q2.
Điện tích trên tụ có giá trị bằng nhau.
Điện dung tương đương của bộ tụ là C = C1 + C2.
Đáp án đúng là C
Tìm phát biểu sai
Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó.
Thế năng của điện tích q tại một điểm M trong điện trường không phụ thuộc điện tích q.
Công của lực điện bằng độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Thế năng của một điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường WM= qVM.
Đáp án đúng là B
Cường độ điện trường tạo bởi một điện tích điểm cách nó 2 cm bằng 105 V/m. Tại vị trí cách điện tích này bằng bao nhiêu thì cường độ điện trường bằng 4.105 V/m?
5 cm.
4 cm.
0,5 cm.
1 cm.
Đáp án đúng là D
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là:
\[E = k\frac{Q}{{{r^2}}}\].
\[E = k\frac{Q}{r}\].
\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{{{r^2}}}\].
\[E = k\frac{{\left| Q \right|}}{r}\].
Đáp án đúng là C
Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ

chuyển động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.
chuyển động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.
chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
đứng yên.
Đáp án đúng là B
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A=qEd, trong đó:
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường.
Đáp án đúng là A
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
Đáp án đúng là A
Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát
các điện tích tự do được tạo ra trong vật.
các điện tích bị mất đi.
vật bị nóng lên.
eletron chuyển từ vật này sang vật khác.
Đáp án đúng là D
Hai viên bi sắt kích thước nhỏ, mang các điện tích q1 và q2, đặt cách nhau một khoảng r. Sau đó các viên bi được phóng điện sao cho điện tích các viên bi chỉ còn một nửa điện tích lúc đầu, đồng thời đưa chúng đến cách nhau một khoảng 0,25r thì lực tương tác giữa chúng tăng lên
4 lần.
6 lần.
8 lần.
2 lần.
Đáp án đúng là A
Khi một hạt mang điện bay vào trong điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện trường. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản, chuyển động của hạt mang điện là
một chuyển động ném ngang.
chuyển động thẳng đều.
chuyển động thẳng chậm dần đều.
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Đáp án đúng là A
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể dựa vào định luật Coulomb để xác định lực tương tác giữa các vật nhiễm điện?
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau.
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai thanh nhựa đặt gần nhau.
Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Đáp án đúng là A
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
\(E = \frac{F}{q}.\)
\(E = \frac{q}{F}.\)
\(E = \frac{F}{{{q^2}}}.\)
\(E = \frac{q}{{{F^2}}}.\)
Đáp án đúng là A
Phát biểu nào sau đây là đúng
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
Đáp án đúng là C
Chọn phát biểu sai về điện trường:
Điện trường truyền tương tác giữa các điện tích.
Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
Điện trường tồn tại xung quanh điện tích.
Càng xa điện tích Q, điện trường của Q càng yếu.
Đáp án đúng là B
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Đáp án đúng là B
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (2 CÂU - 2 ĐIỂM)
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2, trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong cơ thể sống, có nhiều loại tế bào, màng tế bào có nhiệm vụ kiểm soát các chất và ion ra vào tế bào đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và bảo vệ tế bào trước các tác nhân có hại của môi trường. Một tế bào có màng dày khoảng \({8.10^{ - 9}}{\rm{\;m}}\), mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng \(0,07{\rm{\;V}}\).

Điện trường trong màng tế bào sẽ hướng từ mặt trong ra mặt ngoài.
Vì lực tác dụng lên ion âm ngược chiều với cường độ điện trường nên lực điện sẽ đẩy ion âm ra phía ngoài tế bào.
Vì lực tác dụng lên ion dương ngược chiều với cường độ điện trường nên lực điện sẽ đẩy ion dương ra phía ngoài tế bào.
Cường độ điện trường trong màng tế bào là: \(8,{75.10^6}\,\,V/m\)
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
Một tụ điện có các thông số ghi trên vỏ như hình bên

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện khi đặt hiệu điện thế U vào hai bản tụ điện.
Điện dung của tụ điện trong hình là 4700 μF.
Hiệu điện thế tối đa mà tụ có thể chịu được là 50 V nếu vượt quá giá trị này thì tụ điện sẽ bị hỏng.
Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được 235000 C.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (4 CÂU - 1 ĐIỂM) Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Hai điện tích điểm đặt trong không khí hút nhau bởi một lực 0,02N. Dịch chuyển hai điện tích sao cho khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa. Xác định độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích lúc này theo đơn vị N (làm tròn đến hai chữ số thập phân). .
Đáp án: 0,08
Đặt điện tích điểm Q1 = 8.10-8 C tại điểm A và điện tích điểm Q2 = - 2.10-8 C tại điểm B cách A một khoảng bằng 3 cm. Xác định điểm mà cường độ điện trường tổng hợp tại đó bằng 0 cách B mộtkhoảng bao nhiêu cm (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án: 3
Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia \(X\) bằng \(2{\rm{\;cm}}\), hiệu điện thế giữa hai cực là \(100{\rm{kV}}\). Cường độ điện trường giữa hai cực bằng a.106(V/m). Xác định a (làm tròn đến hàng đơn vị).

Ống phóng tia \({\rm{X}}\) trong máy chup \({\rm{X}}\) quang chẩn đoán hình ảnh
Đáp án: 5
Trong một đèn flash chụp ảnh đơn giản, người ta sử dụng một tụ điện để có thể phát ra một chùm sáng với cường độ đủ lớn trong thời gian ngắn. Giả sử tụ điện được sử dụng có điện dung 0,02 F được sạc bằng pin 9 V. Tính điện tích của tụ điện theo đơn vị C (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

Đáp án: 0,18
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3 CÂU - 3 ĐIỂM)
Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4N. Tính độ lớn của mỗi điện tích. Lấy k = 9.109 Nm2/C2.
- Theo bài ra:
- Áp dụng định luật Coulomb:
-Thay số rút ra được:
Ion âm được phát ra từ một máy lọc không khí ở nơi có điện trường trái đất bằng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Tính lực điện của điện trường Trái Đất tác dụng lên ion âm nói trên, biết điện tích của ion là -1,6.10-19 C.
- Viết được công thức:
- Thay số tính được:
Hoặc: :
Một hạt bụi khối lượng 10-4g mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống, có cường độ E = 1600 V/m. Lấy g = 10m/s2. Tính điện tích của hạt bụi (bỏ qua ảnh hưởng của lực cản, lực nâng của không khí).
- Vẽ được hình biểu diễn các lực tác dụng lên hạt bụi.

- Hạt bụi cân bằng: =0.
- Suy ra hướng ngược chiều nên điện tích q<0.
- Độ lớn lực: F=P
- Suy ra : .E=mg
- Thay số: .1600=
- Tính đúng:








