
27 câu hỏi
T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.
T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.
T thay đổi.
T không đổi.
Lực căng dây không phụ thuộc vào điện tích của các vật. Chọn D.
4F.
0,25F.
16F.
0,5F.
Chọn C.
![]()
![]()

![]()
Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau. Chọn B.
Electron là hạt sơ cấp mang điện tích l,6.10−19C.
Độ lớn của điện tích nguyên tố là l,6.1019C.
Điện tích hạt nhân bang một số nguvên lần điện tích nguyên tố.
Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích của proton mà điện tích của proton bằng điện tích nguyên tố. Chọn C.
144 kV/m.
14,4 kV/v
288 kV/m.
28,8 kV/m
Ta có: . Chọn B.
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích dương.
Cả A và B là điện tích âm.
Đường sức của điện tích điểm âm hướng về điện tích đó. Chọn D.
có hai điện tích dương, một điện tích âm.
có hai điện tích âm, một điện tích dương
đều là các điện tích cùng dấu.
có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích
Gọi hình vuông là ABCD;
Mà
Nên 3 điện tích đặt tại 3 đỉnh A,B,C không thể cùng dấu. Chọn C.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5. 105 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.105 V/m.
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.105 V/m.
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.105 V/m.
+ Điện tích âm nên chiều của điện trường hướng về.
+ Tính:
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Trong trường hợp có 1 điện tích các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực đến điện tích âm. Chọn B.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
Q = CU ® Q tỉ lệ thuận với U. Chọn B.
Đồ thị a.
Đồ thị b.
Đồ thị c.
Không có đồ thị nào.
Ta có: Q = C.U (*)
(*) có dạng y = a.x => Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ. Chọn B.

Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Chuyển động của proton (điện tích dương) cùng chiều với chiều của điện trường là chuyển động nhanh dần đều.
Đúng
Đúng.
Sai
Điện tích mà tụ tích được tỉ lệ thuận với điện dung của tụ. Khi hai tụ trên vào cùng một hiệu điện thế, thì tụ nào có điện dung lớn hơn sẽ tích điện tốt hơn. Do đó tụ B có khả năng tích điện tốt hơn.
Sai
Điện tích mà hai tụ tích đến mức tối đa.
QA = CA.UA = 2.10−6.350 = 7.10−4(C)
QB = CB.UB = 2,3.10−6.300 = 6,9.10−4(C)
Tụ A có điện tích lớn hơn.
Phân tích bài toán: m = 0,1. kg, U = 120V; d = m;
Để hạt bụi nằm cân bằng thì: F = P => q.E = m.g => qUd = m.g => q=8,3. C
Khi electron chuyển động từ bản này tới bản kia thì nó chịu tác động của ngoại lực là lực điện trường.
+ Theo định lý động năng, ta có:
+ Để electron không đến được bản đối diện thì quãng đường nó đi được phải nhỏ hơn khoảng cách giữa hai bản, hay: ó => U > 200(V)

Ta có:
Lại có:Đổi -264. 10-7C = -26,4 , 3,6. 10-5C = 36
Theo định luật bảo toàn điện tích, điện tích của mỗi quả cầu sau khi tiếp xúc là:


Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















