Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Uy Nỗ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Uy Nỗ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[x;\,y;\,z\] tỉ lệ với \[1;\,2;\,3\]. Khẳng định nào sau đây đúng?

\[x = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\].

\[\frac{x}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z}{3}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{1} = \frac{z}{2}\].

Xem đáp án

Chọn A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu đại lượng \[y\] tỉ lệ nghịch với đại lượng \[x\] theo hệ số tỉ lệ là \[3\] thì

\[y = \frac{1}{3}x\].

\[y = 3x\].

\[y = \frac{3}{x}\].

\[y = - 3x\].

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ \[2x = 3y\], với \[x,y \ne 0\], ta suy ra:

\[\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\].

\[\frac{2}{x} = \frac{y}{3}\].

\[\frac{3}{y} = \frac{2}{x}\].

\[\frac{x}{3} = \frac{y}{2}\].

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\], khẳng định nào sau đây đúng?

\[AB - BC > AC\].

\[AB + BC > AC\].

\[AB + BC = AC\].

\[AB + BC < AC\].

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh các góc trong tam giác \[ABC\] có \[AB = 4cm,\,BC = 7cm,\,AC = 6cm\], ta được:

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

\[\widehat B < \widehat C < \widehat A\]

\[\widehat C < \widehat A < \widehat B\]

\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\]

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác?

\(4cm,7cm,2cm\).

\(5cm,3cm,7cm\).

\(2cm,\,4cm,6cm\).

\(2cm,13cm,9cm\).

Xem đáp án

Chọn B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \(x\) và \(y\) là:

\[x + y\].

\[\frac{x}{2} + y\].

\[\frac{{x + y}}{2}\].

\[x + \frac{y}{2}\].

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(2x - 1\)là \(4049\) khi:

\(x = 2023\).

\(x = 2024\).

\(x = 2025\).

\(x = 2026\).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức một biến nào sau đây có hệ số tự do bằng 2?

\({x^2} + 2xy - 2\).

\(2{x^2} + xy + 2\).

\(2{x^2} - 5x + 1\).

\( - {x^2} + 3x + 2\).

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[x\] và \[y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Khi \[x = \frac{{ - 1}}{2}\] và \[y = 8\]. Khi đó hệ số tỉ lệ \[a\] của \[y\] và \[x\]là:

\(a = 4\).

\(a = 8\).

\(a = - 16\).

\(a = - 4\).

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây có bậc là \[3\]?

\({x^2} + 2x + 1\).

\({x^3} + 2{x^2} + x\).

\({x^2} - 1\).

\({x^4} + 2x - 3\).

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có góc \[A\]là góc tù. Cạnh có độ dài lớn nhất trong tam giác là:

\(AB\).

\(BC\).

\(AC\).

\(BA\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x, y biết

a)   \[\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\]                                              b)  \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\)

Xem đáp án

a)

 \[\frac{{ - 6}}{x} = \frac{9}{{ - 15}}\]                    

\(9.x = \left( { - 6} \right).\left( { - 15} \right)\)                         

 \(\begin{array}{l}9x = 90\\x = 10\end{array}\)

Vậy \(x = 10\)

b)

 \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 24\)

 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{24}}{8} = 3\)

 Suy ra \(\frac{x}{3} = 3\) thì \(x = 9\)

\(\frac{y}{5} = 3\) thì \(y = 15\)

Vậy \(x = 9\), \(y = 15\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 2{x^4} - 5{x^5} + 1 - 3x\) và \(B\left( x \right) = {x^3} - 2x + 2 - 2{x^4}\).

a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\), \(B\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến. Xác định bậc của đa thức \(A\left( x \right)\).

b) Tính \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\)

c) Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\)?

Xem đáp án

a)

 \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 2{x^4} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

\(A\left( x \right) = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) + 2{x^4} - {x^3} - 3x + 1\)

\(A\left( x \right) = 2{x^4} - {x^3} - 3x + 1\)

Bậc của đa thức A(x) là 4

 \(B\left( x \right) = - 2{x^4} + {x^3} - 2x + 2\)

b)

 \(C\left( x \right) = - 5x + 3\)

c)

 \(\begin{array}{l}C\left( x \right) = 0\\ - 5x + 3 = 0\end{array}\)

 \(x = \frac{3}{5}\)

Vậy \(x = \frac{3}{5}\) là nghiệm của đa thức C(x)

15. Tự luận
• 1 điểm

Hưởng ứng dịp “Tết trồng cây” đầu năm Ất Tỵ ba lớp \(7A,7B,7C\) tham gia trồng cây, trồng được số cây tỉ lệ với \(4;5;6\). Tính số cây trồng được của mỗi lớp biết tổng số cây trồng được của \(7A,7B\) nhiều hơn \(7C\) là \[9\] cây. 

Xem đáp án

 Gọi số cây trồng được của lớp \(7A,7B,7C\) lần lượt là \(x;y;z\) (cây) \(\left( {x,\,\,y,\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

 Theo bài ra ta có \(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6};x + y - z = 9\)

 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có \(\frac{x}{4} = \frac{y}{5} = \frac{z}{6} = \frac{{x + y - z}}{{4 + 5 - 6}} = \frac{9}{3} = 3\)

 Giải ra được \(x = 12;y = 15;z = 18\) (thỏa mãn)

 Vậy số cây lớp \(7A,7B,7C\) trồng được lần lượt là \(12\) cây; \(15\) cây; \(18\) cây.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), tia phân giác của \(\widehat B\) cắt \(AC\) tại \(D\). Kẻ \(DH \bot BC\)\(\left( {H \in BC} \right)\).

a) Chứng minh: \(AB = BH\)và \(BD \bot AH\)                                            

b) Chứng minh: \(DC > AD\).

c) Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(BA\) và đường thẳng \(HD\), \(M\) là trung điểm của \(IC\). Chứng minh: Ba điểm \(B;D;M\) thẳng hàng.

Xem đáp án

  Viết GT, KL

Cho Delta ABC vuông tại AC, tia phân giác của góc B cắt AC tại D (ảnh 1)

 a) Chứng minh: \(AB = BH\).

Do \(DH \bot BC\) tại \(H\) nên \(\widehat {BHD} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta ABD\)và \(\Delta HBD\)có:

\(\widehat {BAD} = \widehat {BHD} = 90^\circ \)

\(BD\) là cạnh chung

\[\widehat {ABD} = \widehat {HBD}\] (\(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\))

Suy ra \(\Delta ABD = \Delta HBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra  \(AD = DH\)và \(AB = BH\)(hai cạnh tương ứng)

Suy ra \(BD\) là đường trung trực của \(AH\)

Suy ra \(BD \bot AH\)

 b) Theo câu a: \(\Delta ABD = \Delta HBD\) suy ra \(AD = DH\,;\,\,AB = BH\) (hai cạnh tương ứng)

Xét \[\Delta DHC\] vuông tại \[H\]: \[\widehat {DHC}\] là góc lớn nhất

Suy ra cạnh \[DC\] là cạnh lớn nhất nên \[DC > DH\]

Mà \[DH = DA\] (chứng minh trên) nên \[DC > DA\].

 c) Gọi \(M\) là trung điểm của \(IC\). Chứng minh: Ba điểm \(B;D;M\) thẳng hàng.

Xét \(\Delta BIM\) và \(\Delta BCM\) có:

\(BI = BC\)

\(MI = MC\) (\[M\] là trung điểm của \(IC\))

\(BM\) chung

Suy ra \(\Delta BIM\) \( = \Delta BCM\) (g.c.g)

\( \Rightarrow \widehat {IBM} = \widehat {CBM}\) (2 góc tương ứng)

\( \Rightarrow BM\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\)

Mà \(BD\) là phân giác của \(\widehat {ABC}\)

Từ đó suy ra \(B;D;M\) thẳng hàng. (đpcm).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\).

Chứng minh rằng  \[\frac{a}{{x + 2y + z}} = \frac{b}{{2x + y - z}} = \frac{c}{{4x - 4y + z}}\] (với a,b,c và các mẫu đều khác 0).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:  

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\( = \frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{{2y}}{{4a + 2b - 2c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{x + 2y + z}}{{9a}}\)

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\( = \frac{{2x}}{{2a + 4b + 2c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{2x + y - z}}{{9b}}\)

• \(\frac{x}{{a + 2b + c}} = \frac{y}{{2a + b - c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}}\)

\(\frac{{4x}}{{4a + 8b + 4c}} = \frac{{4y}}{{8a + 4b - 4c}} = \frac{z}{{4a - 4b + c}} = \frac{{4x - 4y + z}}{{9c}}\)

Hay \(\frac{{x + 2y + z}}{{9a}}\)=\(\frac{{2x + y - z}}{{9b}}\)=\(\frac{{4x - 4y + z}}{{9c}}\)

Nên \[\frac{a}{{x + 2y + z}} = \frac{b}{{2x + y - z}} = \frac{c}{{4x - 4y + z}}\]