Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Phước Bửu (TP.HCM) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Phước Bửu (TP.HCM) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập được từ đẳng thức \(3 \cdot 8 = 4 \cdot 6\)

\(\frac{3}{4} = \frac{6}{8}\).

\(\frac{3}{6} = \frac{4}{8}\).

\(\frac{3}{4} = \frac{8}{6}\).

\(\frac{8}{6} = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{x}{3} = \frac{6}{9}\) thì giá trị của \(x\) là

\(6\).

\(9\).

\(\frac{9}{2}\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đơn thức một biến?

\(5y + 6\).

\(2xy\).

\(3{y^2} + y\).

\(8{y^5}\).

Xem đáp án
Chọn D
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là đa thức một biến?

\({x^2} + y + 4\).

\(2xy\).

\({y^2} + 3y + 2\).

\(5xy + 2\).

Xem đáp án
Chọn C
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(4{x^3} + 5{x^2} + 6x + 3\) là

\(4\).

\(3\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án
Chọn B
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta MNP = \Delta IDE\) biết \(MN = 5{\rm{cm}}\), khi đó:

\(DE = 5{\rm{cm}}\).

\(IE = 5{\rm{cm}}\).

\(ID = 5{\rm{cm}}\).

\(MP = 5{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây là bộ ba độ dài ba cạnh của một tam giác?

 

\(5\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,6\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,1\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

\(2\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,3\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,4\,\,\,{\rm{cm}}\).

\[4\,\,{\rm{dm}}\,;\,\,8\,\,{\rm{dm}}\,;\,\,4\,\,{\rm{dm}}\].

\(2\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,1\,\,{\rm{cm}}\,;\,\,5\,\,{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một tam giác tổng số đo ba góc bằng

\(60^\circ \).

\(360^\circ \).

\(180^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đại lượng \(x\) và \(y\) liên hệ với nhau theo công thức \(y = 3x\).

a) Đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với đại lượng \(y\)?

b) Tìm hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\).

Xem đáp án

a) Đại lượng \(x\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(y\).

b) Hệ số tỉ lệ của \(y\) đối với \(x\) là 3.

10. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \(x\) biết \(\frac{x}{8} = \frac{3}{4}\).

b) Tìm \(a\) và \(b\) biết \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5}\) và \(b - a = 8\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{8} = \frac{3}{4}\) nên \(x = \frac{{3 \cdot 8}}{4} = 6\)

b) \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{b - a}}{{5 - 3}} = \frac{8}{2} = 4\)

Suy ra \(a = 3 \cdot 4 = 12\); \(b = 5 \cdot 4 = 20\)

11. Tự luận
• 1 điểm

6 người cùng làm cỏ xong một cánh đồng hết 10 giờ. Hỏi 5 người cùng làm cỏ xong cánh đồng đó thì hết bao nhiêu thời gian? Biết năng suất của mỗi người là như nhau.

Xem đáp án

Gọi \(x\) (giờ) là thời gian để 5 người cùng làm cỏ xong cánh đồng đó \(\left( {x > 0} \right).\)

Vì cùng một công việc và năng suất như nhau thì thời gian và số người là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên \(\frac{6}{5} = \frac{x}{{10}}\) nên \(x = \frac{{6 \cdot 10}}{5} = 12\) (TMĐK)

Vậy 5 người cùng làm cỏ xong cánh đồng đó hết 12 giờ.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^2} - 2x + {x^3} - 1\).

a) Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tìm bậc của đa thức \(A\left( x \right)\).

c) Tính giá trị của đa thức \(A\left( x \right)\) khi \(x = 2\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 5{x^2} - 2x + {x^3} - 1 = {x^3} + 5{x^2} - 2x - 1\).

b) Bậc của đa thức \(A\left( x \right)\) là 3.

c) Thay \(x = 2\) vào đa thức \(A\left( x \right)\), ta được:

\(A\left( 2 \right) = {2^3} + 5 \cdot {2^2} - 2 \cdot 2 - 1 = 8 + 20 - 4 - 1 = 23\).

Vậy \(A\left( 2 \right) = 23\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 50^\circ \,;\,\,\widehat C = 70^\circ \). Tính số đo \(\widehat B\).

Xem đáp án

Ta có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng số đo ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat B = 180^\circ - \widehat A - \widehat C = 180^\circ - 50^\circ - 70^\circ = 60^\circ \)

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = AC\), \(I\) là trung điểm của \(BC\).

a) Chứng minh \(\Delta ABI = \Delta ACI\).

b) Trên tia đối của tia \(IA\) lấy điểm \(E\) sao cho \(IE = IA\). Chứng minh \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {ACE}\).

Xem đáp án

a) Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ACI\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(BI = IC\) (\(I\) là trung điểm của \(BC\))

\(AI\) là cạnh chung

Do đó \(\Delta ABI = \Delta ACI\) (c.c.c)

b) Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ECI\) có:

\(BI = CI\) (cm câu a)

\(\widehat {AIB} = \widehat {EIC}\) (đối đỉnh)

\(AI = IE\) (gt)

Do đó \(\Delta ABI = \Delta ECI\) (c.g.c)

Mà theo câu a: \(\Delta ABI = \Delta ACI\) suy ra\(\Delta ECI = \Delta ACI\).

Suy ra \(\widehat {ECI} = \widehat {ACI}\) (hai góc tương ứng)

Do đó \(CI\) là tia phân giác của \(\widehat {ACE}\) (đpcm)

15. Tự luận
• 1 điểm

Để tham gia chương trình “Cùng bạn nghèo vui xuân”, học sinh ba lớp 7A1, 7A2, 7A3 tổ chức gói bánh chưng. Số bánh chưng lớp 7A1 và 7A2 gói được tỉ lệ với 5 và 3, số bánh chưng của lớp 7A2 và 7A3 gói được tỉ lệ với 6 và 7 và số bánh chưng của lớp 7A1 gói được nhiều hơn lớp 7A3 là 6 chiếc. Hỏi cả 3 lớp gói được tất cả bao nhiêu bánh chưng tham gia chương trình?

Xem đáp án

Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) (cái) lần lượt là số bánh chưng lớp 7A1, 7A2 và lớp 7A3 gói được \(\left( {a,\,\,b,\,\,c \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì số bánh chưng của lớp 7A1 và 7A2 gói được tỉ lệ với 5 và 3 nên:

\(\frac{a}{5} = \frac{b}{3}\) suy ra \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6}\quad (1)\)

Vì số bánh chưng của lớp 7A2 và 7A3 gói được tỉ lệ với 6 và 7 nên \(\frac{b}{6} = \frac{c}{7}\quad (2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7}\).

Vì số bánh chưng của lớp 7A1 gói được nhiều hơn lớp 7A3 là 6 chiếc nên: \(a - c = 6\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7} = \frac{{a - c}}{{10 - 7}} = \frac{6}{3} = 2\)

Suy ra \(a = 10 \cdot 2 = 20\); \(b = 6 \cdot 2 = 12\); \(c = 7 \cdot 2 = 14\) (TMĐK)

Vậy tổng số bánh chưng ba lớp gói được là: \(20 + 12 + 14 = 46\) (cái).

16. Tự luận
• 1 điểm

Để tham gia chương trình “Cùng bạn nghèo vui xuân”, học sinh ba lớp 7A1, 7A2, 7A3 tổ chức gói bánh chưng. Số bánh chưng lớp 7A1 và 7A2 gói được tỉ lệ với 5 và 3, số bánh chưng của lớp 7A2 và 7A3 gói được tỉ lệ với 6 và 7 và số bánh chưng của lớp 7A1 gói được nhiều hơn lớp 7A3 là 6 chiếc. Hỏi cả 3 lớp gói được tất cả bao nhiêu bánh chưng tham gia chương trình?

Xem đáp án

Gọi \(a,\,\,b,\,\,c\) (cái) lần lượt là số bánh chưng lớp 7A1, 7A2 và lớp 7A3 gói được \(\left( {a,\,\,b,\,\,c \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì số bánh chưng của lớp 7A1 và 7A2 gói được tỉ lệ với 5 và 3 nên:

\(\frac{a}{5} = \frac{b}{3}\) suy ra \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6}\quad (1)\)

Vì số bánh chưng của lớp 7A2 và 7A3 gói được tỉ lệ với 6 và 7 nên \(\frac{b}{6} = \frac{c}{7}\quad (2)\)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7}\).

Vì số bánh chưng của lớp 7A1 gói được nhiều hơn lớp 7A3 là 6 chiếc nên: \(a - c = 6\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{6} = \frac{c}{7} = \frac{{a - c}}{{10 - 7}} = \frac{6}{3} = 2\)

Suy ra \(a = 10 \cdot 2 = 20\); \(b = 6 \cdot 2 = 12\); \(c = 7 \cdot 2 = 14\) (TMĐK)

Vậy tổng số bánh chưng ba lớp gói được là: \(20 + 12 + 14 = 46\) (cái).