Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Ngô Sĩ Liên (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
15 câu hỏi
Dữ liệu nào sau đây không phải là số liệu?
Dân số của các nước Châu Á.
Màu sắc yêu thích của học sinh lớp 7K.
Nhiệt độ trung bình (đơn vị: độ C) trong một tuần của thành phố Thái Nguyên.
Số lượng điện thoại bán được trong một tháng của cửa hàng.
Chọn B
Bạn Bình thống kê năm sinh của các thành viên trong gia đình, thu được dãy dữ liệu sau:
\(1971\quad 2007\quad 1999\quad 2050\quad 1975\)
Dữ liệu nào ở trên không hợp lý?
1999.
1971.
2050.
2007.
Chọn C
Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số. Những kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số tự nhiên được viết ra là lập phương của một số tự nhiên” là:
1; 8; 27; 64.
8; 27; 64.
16; 25; 64.
27; 64.
Chọn D
Cho tam giác \[ABC\] có \(AB = 1{\rm{ cm}},{\rm{ }}AC = 4{\rm{ cm}}.\) Độ dài cạnh \[BC\] có thể là:
\(BC = 2{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 3{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 4{\rm{ cm}}.\)
\(BC = 5{\rm{ cm}}.\)
Chọn C
Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) có \(AB = 2{\rm{ cm}},\,\,AC = 3{\rm{ cm}},\,\,PN = 4{\rm{ cm}}\). Khi đó chu vi \(\Delta MNP\) bằng
4,5 cm.
9 cm.
7 cm.
8 cm.
Chọn B
Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\] biết \(AB = 5\,\,{\rm{cm}},\,\,AC = 12\,\,{\rm{cm}}\). So sánh các góc của \(\Delta ABC\).
\[\widehat C < \widehat B < \widehat A\].
\(\widehat B < \widehat C < \widehat A\).
\[\widehat B < \widehat A < \widehat C\].
\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).
Chọn A
Cho biểu đồ biểu diễn thu nhập bình quân đầu người/năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong giai đoạn từ năm 1986 đến 2020:

Khẳng định | Đúng | Sai |
a) So với năm 2019 thu nhập bình quân đầu người/ năm của năm 2020 tăng khoảng 2,6%. |
|
|
b) Thu nhập bình quân đầu người/năm năm 2020 gấp 21 lần so với năm năm 1991. |
|
|
a) Đúng
b) Sai
Cho tam giác \[ABC\] có \(\widehat A = 51^\circ \) và \(\widehat B = 72^\circ \), tia \[Cx\] là tia đối của tia \[CB.\] Khi đó số đo \(\widehat {ACx} = \ldots \ldots ^\circ \)
Một người đi xe ô tô từ A đến B với tốc độ trung bình là 60 km/h thì hết 120 phút. Hỏi người đó đi xe máy cũng từ A đến B với tốc độ trung bình là 40 km/h thì hết bao lâu?
Trả lời: Người đó đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình 40 km/h với thời gian là.... (giờ).
Biểu đồ hình quạt tròn bên biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) số nhân viên ở các bộ phận của một công ty.

a) Bộ phận nào có nhiều nhân viên nhất?
b) Số nhân viên bộ phận kế toán bằng bao nhiêu phần trăm số nhân viên phòng Nhân sự?
c) Biết công ty có 480 nhân viên. Tính số nhân viên của mỗi bộ phận.
d) Biết tổng mức thưởng Tết của bộ phận kế toán là \[100\,\,800\,\,000\] đồng và mỗi nhân viên được thưởng như nhau. Tính tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự.a) Bộ phận có nhiều nhân viên nhất: Nhân viên bán hàng.
b) Tỉ số phần trăm số nhân viên bộ phận kế toán so với số nhân viên phòng Nhân sự là: \[10:40 = 25\% \].
c) Công ty có 480 nhân viên. Số nhân viên bộ phận bán hàng: \[480 \cdot 45\% = 216\] (người).
Số nhân viên bộ phận kế toán là: \[480 \cdot 10\% = 48\] (người).
Số nhân viên bộ phận tạp vụ là: \[480 \cdot 5\% = 24\] (người).
Số nhân viên phòng nhân sự là: \[480 \cdot 40\% = 192\] (người).
d) Tổng mức thưởng Tết của bộ phận nhân sự là: \[100\,\,800\,\,000 \cdot 40:10 = 403\,\,200\,\,000\] (đồng).
Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần.
a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra.
b) Xét biến cố B: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia cho 3 dư 1”. Tính xác suất của biến cố B.
a) Các kết quả xảy ra là: 1; 2; 3; 4; 5; 6.
b) Các kết quả thuận lợi của biến cố B là: 1; 4.
Xác suất của Biến cố B là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Cho hình vẽ bên
a) Chứng minh \(\Delta HMB = \Delta HNC\).
b) Chứng minh \(\Delta AHM = \Delta AHN\).

a) Xét \(\Delta HMB\) và \(\Delta HNC\) có
\(\widehat {BMH} = \widehat {CNH} = 90^\circ \)
\(BH = CH\) (gt); \(\widehat B = \widehat C\) (gt)
Do đó \(\Delta HMB = \Delta HNC\) (cạnh huyền – góc nhọn)
Suy ra \(HM = HN\) (cạnh tương ứng)
b) Xét \(\Delta AHM\) và \(\Delta AHN\) có
\(\widehat {AMH} = \widehat {ANH} = 90^\circ \); \(HM = HN\) (cmt); \(AH\) chung
Do đó \(\Delta AHM = \Delta AHN\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(BC.\)
a) Chứng minh \(\Delta ADB = \Delta ADC\) và \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\).
b) Trên cạnh \(AB\) và \(AC\) lấy lần lượt hai điểm \[M,\,\,N\] sao cho \(AM = AN\).
Gọi \(K\) là giao điểm của \(AD\) và \(MN\). Chứng minh \(\Delta AKM = \Delta AKN\) và \(AD \bot MN\).
c) Gọi \(O\) là trung điểm của \(BM\), trên tia đối của tia \(OD\) lấy điểm \(P\) sao cho \(OD = OP\). Chứng minh \(P,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.
a) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ADC\) có \(AB = AC\) (\(\Delta ABC\) cân tại \(A\)); \(BD = DC\) (\[D\] là trung điểm \[BC\]); Cạnh \(AD\) chung Do đó \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (c.c.c) Suy ra \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (hai góc tương ứng) Do đó \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\). | ![]() |
Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) và \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\).
b) Xét \(\Delta AMK\) và \(\Delta ANK\) có: \(AM = AN\) (gt); \(\widehat {MAK} = \widehat {NAK}\) (do \(AD\) là phân giác \(\widehat {BAC}\)); Cạnh \(AK\) chung. Do đó \(\Delta AMK = \Delta ANK\) (c.g.c) Suy ra \(\widehat {{K_1}} = \widehat {{K_2}}\) (góc tương ứng) Mà \(\widehat {{K_1}} + \widehat {{K_2}} = 180^\circ \) (kề bù) suy ra \(\widehat {{K_1}} = \widehat {{K_2}} = 90^\circ \) nên \(AK \bot MN\) hay \(AD \bot MN\). | ![]() |
Ta có \(\Delta OPM = \Delta ODB\) (c.g.c). Suy ra \(\widehat {MPO} = \widehat {ODB}\) (hai góc tương ứng). Mà hai góc vị trí so le trong nên \(PM\,{\rm{//}}\,BC\) (1) Xét \(\Delta AMN\) cân \[A\] (do \(AM = AN\)) nên \(\widehat {ANM} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\). Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) (gt) nên \(\widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\). Do đó \(\widehat {ANM} = \widehat {ACB}\), mà hai góc vị trí đồng vị nên \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (2) Từ (1) và (2) suy ra \(P,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng (tiên đề Euclid). | ![]() |
a) Bình và Minh mỗi người gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất loại 6 mặt. Tìm xác suất để số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc của Bình hơn của Minh đúng 3 chấm.
b) Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\], có \(\widehat A = 40^\circ \). Vẽ \(AH \bot BC\,\,\left( {H \in BC} \right).\) Các điểm \[E,\,\,F\] theo thứ tự thuộc các đoạn thẳng \[AH,\,\,AC\] sao cho \(\widehat {EBA} = \widehat {FBC} = 30^\circ \). Tính \(\widehat {AEF}\).

a) Kí hiệu \(\left( {a\,;\,\,b} \right)\) là một kết quả xảy ra về số chấm xuất hiện trên mặt hai con xúc xắc, với \(a\,;\,\,b\) lần lượt là số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc của Bình và của Minh.
Tập hợp các khả năng có thể xảy ra là:
\[\left\{ {\left( {1\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,2} \right)\,;\,\, \ldots \,;\,\,\left( {6\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,6} \right)} \right\}\]: có 36 phần tử.
Xét biến cố \(A\): “Số chấm xuất hiện trên mặt con xúc xắc của Bình hơn của Minh 3 chấm”.
Tập hợp các khả năng xảy ra của biến cố \(A\) là \[\left\{ {\left( {4\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,3} \right)} \right\}\]: có 3 phần tử.
Xác suất xảy ra biến cố \(A\) là \(P(A) = \frac{3}{{36}} = \frac{1}{{12}}\).
b) Vẽ \(\Delta ABD\) đều (\[B,\,\,D\] khác phía so với \[AC\]) Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(\widehat {BAC} = 40^\circ \) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ \). Mà \(\widehat {FBC} = 30^\circ \) nên \(\widehat {ABF} = 40^\circ ,\,\,\widehat {BAF} = 40^\circ \) suy ra \(\Delta AFB\) cân tại \[F.\] Suy ra \(AF = BF\), mặt khác \(AD = BD\), cạnh \(FD\) chung Do đó \(\Delta AFD = \Delta BFD\) (c.c.c) Suy ra \(\widehat {ADF} = \widehat {BDF} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \). | ![]() |
Do \[AH\] là đường cao của tam giác cân \[BAC.\]
\(\widehat {BAE} = 20^\circ = \widehat {FAD} = 60^\circ - 40^\circ ,\,\,AB = AD\).
(vì \(\Delta ABD\) đều), \(\widehat {ABE} = 30^\circ .\)
Do đó \(\Delta ABE = \Delta ADF\) (g.c.g), suy ra \(AE = AF\) (hai cạnh tương ứng).
Do đó \(\Delta EAF\) cân tại \[A\] mà \(\widehat {EAF} = 20^\circ \) suy ra \(\widehat {AEF} = \frac{{180^\circ - 20^\circ }}{2} = 80^\circ \).
Put 1-10 in the small triangles (2 and 5 are placed already), each four small triangles can be combined into a big triangle, the sum of each four triangles is 25, if \(\overline {abc} \) is a 3-digit number where \(\overline {abc} < 500\), find the maximum value of \(\overline {abc} \).
Answer: 496.













