Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Hà Huy Tập (TP.HCM) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Hà Huy Tập (TP.HCM) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 749 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ tỉ lệ thức: \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{16}}\)?

\(\frac{3}{{16}} = \frac{8}{6}\).

\(\frac{{16}}{8} = \frac{3}{6}\).

\(\frac{8}{3} = \frac{{16}}{6}\).

\(\frac{3}{8} = \frac{{16}}{6}.\)

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Khi \(x =  - 3\) thì \(y = 9\). Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(3\).

\( - 3\).

\( - 27\).

Xem đáp án
Chọn D
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây là biểu thức số?

\(2x\; + \;3\).

\[5.\left( {4 + 2} \right).\]

\({x^2} + 1\).

\[3y--\;y\].

Xem đáp án
Chọn B
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\({x^3}\; + \;2x\; + \;3\).

\({x^2}\; + \;y\; + \;1\).

\(xy\; + \;{x^2}\; - \;3\).

\(xyz\; - \;\;yz\; + \;2\).

Xem đáp án
Chọn A
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(120^\circ \).

\(180^\circ \).

Xem đáp án
Chọn D
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo \[x\] trong hình vẽ bên là:

Số đo x trong hình vẽ bên là: (ảnh 1)

\(x = 70^\circ .\)

\(x = 140^\circ .\)

\(x = 40^\circ \).

\(x = 180^\circ \).

Xem đáp án
Chọn A
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên là

Cặp tam giác bằng nhau trong hình vẽ bên là (ảnh 1)

\[\Delta DEF = \Delta DGF\].

\[\Delta DEF = \Delta DFG\].

\[\Delta DEF = \Delta FDG\].

\[\Delta DEF = \Delta FGD\].

Xem đáp án
Chọn D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \(52^\circ \) thì số đo góc ở đáy là

\(54^\circ \).

\(64^\circ \).

\(72^\circ \).

\(128^\circ \).

Xem đáp án
Chọn B
9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\] Gọi \[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[A\] đến \[BC.\] Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

\[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[A\] đến \[AC.\]

ĐúngSai
b

Các đường vuông góc là \[AB,\,\,AC,\,\,AH.\]

ĐúngSai
c

Các đường xiên \[AB,\,\,AC\] kẻ từ điểm \[A\] đến cạnh \[BC.\]

ĐúngSai
d

Khoảng cách từ điểm \[B\] đến cạnh \[AC\] là \[AH\].

ĐúngSai
Xem đáp án

STT

Câu hỏi

Đúng

Sai

a)

\[H\] là chân đường vuông góc kẻ từ \[A\] đến \[AC.\]

 

Sai

b)

Các đường vuông góc là \[AB,\,\,AC,\,\,AH.\]

Đúng

 

c)

Các đường xiên \[AB,\,\,AC\] kẻ từ điểm \[A\] đến cạnh \[BC.\]

Đúng

 

d)

Khoảng cách từ điểm B đến cạnh \[AC\] là \[AH\].

 

Sai

10. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm hai số \[x,\,\,y\] biết: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = 40\);

b) Tìm 3 số \[a,\,\,b,\,\,c\] biết: \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}\) và \(a - b + c = 27\).

Xem đáp án

a) Ta có: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{{x + y}}{{3 + 5}} = \frac{{40}}{8} = 5\)

Suy ra \(x = 5 \cdot 3 = 15\,;\,\,y = 5 \cdot 5 = 25\)    

Vậy \[x = 15,{\rm{ }}y\; = 25.\]

b) Ta có: \(\frac{a}{{10}} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2} = \frac{{a - b + c}}{{10 - 3 + 2}} = \frac{{27}}{9} = 3\)

Suy ra \(a = 3 \cdot 10 = 30\,;\,\,b = 3 \cdot 3 = 9\,;\,\,c = 3 \cdot 2 = 6.\)

Vậy \(a = 30\,;\,\,b = 9\,;\,\,c = 6.\)
11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[x,\,\,y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết \[x = 3\,,\,\,y =  - 24.\]

a) Tìm hệ số tỉ lệ của \[y\] đối với \[x\].

b) Biểu diễn y theo \[x\].

c) Tính giá trị của \[y\] khi \(x =  - 2\,;\,\,x = \frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

a) Vì \[x,\,\,y\] là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có: \[y = kx\] hay \(k = \frac{y}{x}\).

Với \[x = 3\,,\,\,y =  - 24\] suy ra \(k = \frac{{ - 24}}{3} =  - 8\)

b) \[y =  - 8x\]

c) Với \(x =  - 2\) suy ra \[y =  - 8 \cdot \left( { - 2} \right) = 16\]

    Với \(x = \frac{{ - 3}}{4}\)suy ra \(y =  - 8 \cdot \frac{{ - 3}}{4} = 6\)
12. Tự luận
• 1 điểm

Để hoàn thành một công việc trong 8 giờ cần 30 công nhân. Nếu có 40 công nhân (với cùng năng suất làm việc như nhau) thì công việc đó được hoàn thành trong mấy giờ?

Xem đáp án

Gọi \[x\] là số giờ để 40 công nhân hoàn thành công việc đó \[\left( {x > 0} \right)\]

Vì cùng năng suất làm việc như nhau, nên để hoàn thành công việc, số công nhân và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Ta có: \[8 \cdot 30 = x \cdot 40\]

Suy ra \[x = 8 \cdot 30:40 = 6\] (giờ)

Vậy 40 công nhân hoàn thành công việc đó trong 6 giờ.
13. Tự luận
• 1 điểm

Trong các bộ ba độ dài đoạn thẳng dưới đây, bộ ba nào có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

a) 2 cm, 8 cm, 10 cm.                                              b) 3 cm, 3 cm, 5 cm.

c) 3 cm, 4 cm, 5 cm.                                                d) 1 cm, 1 cm, 3 cm.

Xem đáp án

a) 2 cm, 8 cm, 10 cm.

Ta có: \[2 + 8 = 10\] (cm) (trái với định lí)

Suy ra bộ ba 2 cm, 8 cm, 10 cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.                    

b) 3 cm, 3 cm, 5 cm.

Ta có: \[3--3 < 5 < 3 + 3\] (hay \[0 < 5 < 6\,)\]

Suy ra bộ ba 3 cm, 3 cm, 5 cm có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

c) 3 cm, 4 cm, 5 cm.  

Ta có: \[4--3 < 5 < 4 + 3\] (hay \[1 < 5 < 7\,)\]

Suy ra bộ ba 3 cm, 4 cm, 5 cm có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.

d) 1 cm, 1 cm, 3 cm.

Ta có: \[1 + 1 = 2 < 3\] (trái với định lí).

Suy ra bộ ba 1 cm, 1 cm, 3 cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác.
14. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A.\] Gọi \[M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\]

a) Chứng minh \[\Delta ABM = \Delta ACM\].

b) Chứng minh \[AM\] là tia phân giác của góc \[BAC.\]

c) Trên tia đối của tia \[MA,\] lấy điểm \[N\] sao cho \[MA = MN.\] Chứng minh \[BN\] song song với \[AC.\]

 
Xem đáp án

 

GT

\[\Delta ABC\] có \[AB = CA\,;\,\,MB = MC\]

\[N\] thuộc tia đối của tia \[MA\]

\[MN = MA\]

 

KL

a) \[\Delta ABM = \Delta ACM\]

b) \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}.\]

c) \[BN\,{\rm{//}}\,AC\]

Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC.  (ảnh 1)

a) Xét \[\Delta ABM\]và \[\Delta ACM\] có:

\[AB = AC\] (\[\Delta ABC\] cân tại \[A\])

\[MB = MC\] (gt)

\[AM\] là cạnh chung

Do đó \[\Delta ABM = \Delta ACM\,\,{\rm{(c}}{\rm{.c}}{\rm{.c)}}\]

b) Vì \[\Delta ABM = \Delta ACM\](câu a) suy ra \[\widehat {BAM} = \widehat {CAM}\] (2 góc tương ứng)

Lại có tia \[AM\] nằm giữa hai tia \[AB\] và \[AC.\]

Suy ra \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}.\]

c) Xét \[\Delta CMA\] và \[\Delta BMN\] có:

\[MC = MB\] (gt); \(\widehat {AMC} = \widehat {NMB}\) (đối đỉnh); \[MA = MN\] (gt)

Do đó \[\Delta CMA = \Delta BMN\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\]

Suy ra \(\widehat {ACM}\; = \;\widehat {NBM}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ACM}\) và\(\;\widehat {NBM}\) ở vị trí so le trong suy ra \[BN{\rm{ // }}AC\].
15. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\,\,\left( {b,\,\,c,\,\,d \ne 0\,;\,\,c + d \ne 0} \right)\). Chứng minh rằng: \(\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{{\left( {c + d} \right)}^2}}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\)

\(\frac{a}{c} = \frac{b}{d} = \frac{{a + b}}{{c + d}}\)

\(\frac{a}{c} \cdot \frac{b}{d} = \frac{{a + b}}{{c + d}} \cdot \frac{{a + b}}{{c + d}}\)

\(\frac{{ab}}{{cd}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{{{\left( {c + d} \right)}^2}}}\)