Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Thanh Mỹ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Thanh Mỹ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 733 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Học sinh lớp \(7A\) trong giờ ra chơi tham gia các hoạt động được ghi lại trong bảng như sau:

Các hoạt động

Đọc sách

Nhảy dây

Đá cầu

Bóng rổ

HS tham gia

\(10\)

\(3\)

\(9\)

\(13\)

Cho biết hoạt động nào thu hút nhiều bạn nhất ?

Đọc sách.

Đá cầu.

Nhảy dây.

Bóng rổ.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau

blobid0-1779451438.png

Năm nào có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất ?

\(2018\).

\(2019\).

\(2020\).

\(2021\).

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cân nặng của \(6\) bạn trong nhóm được An ghi vào bảng sau

Tên học sinh

An

Bình

Cường

Dũng

Lan

Hoa

Cân nặng \(\left( {{\rm{kg}}} \right)\)

\(536\)

\(35,5\)

\(32,4\)

\(45,2\)

\(29,5\)

\(34,8\)

Số liệu không hợp lý là

\(536\).

\(29,5\).

\(45,2\).

\(32,4\).

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ. Cho biết tỉ lệ \(\% \) của Gạo nếp trong các loại Gạo sau

Quan sát hình vẽ. Cho biết tỉ lệ \(\% \) của Gạo nếp trong các loại Gạo sau (ảnh 1)

\(10\% \).

\(26,8\% \).

\(25\% \).

\(9\% \).

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu sau

Năm

\(1979\)

\(1989\)

\(1999\)

\(2019\)

Dân số Việt Nam (triệu người)

\(53\)

\(67\)

\(79\)

\(96\)

Dân số Thái Lan (triệu người)

\(46\)

\(56\)

\(62\)

\(70\)

Trong các năm trên dân số Việt Nam và dân số Thái Lan nhỏ nhất ở năm nào?

\(1979\).

\(1989\).

\(1999\).

\(2019\).

Xem đáp án

Chọn A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \(12\) thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1\); \(2\); \(3\);  ….; \(12\). Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuát hiện trên thẻ được rút là số nguyên tố” là

 

Có \(5\) kết quả thuận lợi: \(1\); \(2\); \(3\); \(5\); \(7\).

Có \(5\) kết quả thuận lợi:\(2\); \(3\); \(5\); \(7\); \(11\).

Có \(4\) kết quả thuận lợi:\(4\); \(3\); \(5\); \(7\); \(11\).

Có \(6\) kết quả thuận lợi: \(1\); \(2\); \(3\); \(5\); \(7\); \(11\).

Xem đáp án
Chọn B
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng thống kê sau thể hiện số bút màu có trong một chiếc ngăn kéo.

Bút màu xanh

Bút màu đỏ

Bút màu hồng

Bút màu tím

8

7

10

15

Chọn ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong ngăn kéo và gọi \(B\) là biến cố "Bút được chọn là bút màu tím". Xác suất của biến cố \(B\) là:

0,375.

0,3.

0,2.

0,25.

Xem đáp án

Chọn A

 Xác suất của biến cố \(B\) là: \(\frac{{15}}{{8 + 7 + 10 + 15}} = 0,375\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \(5\) quả bóng gồm các màu: xanh, đỏ, vàng, hồng, tím. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tập hợp \(M\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng là:

\(M = \left\{ 5 \right\}\).

\(M = \){xanh; đỏ; vàng; hồng; tím}.

\(M = \){xanh; đỏ; hồng; tím}.

\[M = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,\,4\,;\,\,5} \right\}\].

Xem đáp án
Chọn B
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có góc \(B\) là góc tù. Cạnh lớn nhất của \(\Delta ABC\) là:

\(AB\)

\(BC\)

\(AC\)

không xác định được

Xem đáp án
Chọn C
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(ABC\) và \(A'B'C'\) có \(AB = A'B';BC = B'C'\). Cần thêm điều kiện gì để hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh

\(\widehat {A\,} = \widehat {A'\,}\).

\(AC = A'C'\).

\[\widehat B = \widehat {B'}\].

Đáp án B và C đều đúng.

Xem đáp án
Chọn B
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết góc \(\widehat B = 50^\circ \), góc \(A\) bằng \(65^\circ \), thì góc \(C\) có số đo là:

\(65^\circ \)

\(60^\circ \)

\(50^\circ \)

\(63^\circ \)

Xem đáp án
Chọn A
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\), góc tương ứng với góc \(C\) là                

Góc \(D\)

Góc \(F\)

Góc \(E\)

Góc \(B\)

Xem đáp án

Chọn B

13. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới biểu diễn số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ  năm \[2015\] đến năm \[2018\].

Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới biểu diễn số học sinh mẫu giáo ở nước ta trong giai đoạn từ  năm 2015 đến năm 2018 (ảnh 1)

a) Trong đoạn từ năm \[2015\] đến năm \[2018\], năm nào có số học sinh mẫu giáo nhiều nhất? Năm nào có số học sinh mẫu giáo ít nhất?

b) Hoàn thiện bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta theo mẫu sau:

Năm

\[2015\]

\[2016\]

\[2017\]

\[2018\]

Số học sinh

(Nghìn học sinh)

 

 

 

 

 

c) Số học sinh mẫu giáo năm \[2018\] giảm bao nhiêu phần trăm so với năm \[2017\] (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

a) Năm \[2017\] có số học sinh mẫu giáo nhiều nhất. Năm \[2015\] có số học sinh mẫu giáo ít nhất.

b) Bảng số liệu thống kê số học sinh mẫu giáo của nước ta:

Năm

\[2015\]

\[2016\]

\[2017\]

\[2018\]

Số học sinh

(nghìn học sinh)

\[3979\]

\[4410\]

\[4600\]

\[4415\]

c) Tỉ số phần trăm giữa số học sinh mẫu giáo năm \[2018\] và số học sinh mẫu giáo năm \[2017\] là

\(\frac{{4415}}{{4600}}.100\%  \approx 96\% \).

Số học sinh mẫu giáo năm \[2018\] giảm số phần trăm so với năm \[2017\]là

\(100\%  - 96\%  = 4\% \).

14. Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc hộp có \(18\) thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; ….; 18. Hai thẻ khác nhau thì đánh số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.

a) Tìm số phần tử của tập hợp \(B\) gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn”. Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố đó.

c) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố lẻ”. Tính xác suất của biến cố trên.

Xem đáp án

a) \(B = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\, \ldots \,;\,\,18} \right\}\)

Số phần tử của tập hợp \(B\) là \(18\) phần tử.

b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn”. Những kết quả thuận lợi cho biến cố đó là: \[2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\, \ldots \,;\,\,16\,;\,\,18\].

c) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố lẻ”. Những kết quả thuận lợi cho biến cố đó là : \(3\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,11\,;\,\,13\,;\,\,17\). Có \[6\] kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số nguyên tố lẻ” là: \(\frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \[A\left( x \right) = 5{x^3} - 9 + 4{x^2} - 5{x^3} - 3{x^2} + 1 - {x^2} + x\].  

a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức\[A\left( x \right)\].

b) Tính giá trị của đa thức \[A\left( x \right)\] tại \[x = 1\]; \[x =  - 2\].

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 5{x^3} - 9 + 4{x^2} - 5{x^3} - 3{x^2} + 1 - {x^2} + x\)

             \( = \left( {5{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {4{x^2} - 3{x^2} - {x^2}} \right) + x + \left( { - 9 + 1} \right)\)\( = x - 8\)

Bậc của đa thức \[A\left( x \right)\] là \[1\].

b) Thay \[x = 1\] vào đa thức \[A\left( x \right)\] ta có: \[A = 1 - 8 =  - 7\].

Thay \[x =  - 2\] vào đa thức \[A\left( x \right)\] ta có: \[A =  - 2 - 8 =  - 10\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có \(AB = AC\), gọi \(H\) là trung điểm của \(BC\).

a) Chứng minh \(\Delta ABH = \Delta ACH\)

b) Chứng minh \(AH\) là tia phân giác của góc \(BAC\).

c) Qua \(A\) kẻ đường thẳng \[xy\,{\rm{//}}\,BC\]. Trên đường thẳng \(xy\) lấy điểm \(D\) sao cho \(AD = BC\) (\(B\) và \(D\) khác phía đối với \(AC\)), gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Chứng minh ba điểm \(B,\,M,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có AB = AC, gọi H là trung điểm của BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\) có:

\(AB = AC\) (gt)

\(AH\) là cạnh chung

\(BH = CH\) (\(H\) là trung điểm của \(BC\))

Suy ra \(\Delta ABH = \Delta ACH\) (c.c.c)

b) Ta có\(\Delta ABH = \Delta ACH\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\) (hai góc tương ứng)

Mà tia \(AH\) nằm trong \(\widehat {BAC}\)

Suy ra \(AH\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (đpcm)

c) Ta có \[xy\,{\rm{//}}\,BC\] (gt)

Suy ra \(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (hai góc so le trong)

Xét \(\Delta DAM\) và \(\Delta BCM\) có:

\(\widehat {DAM} = \widehat {BCM}\) (cmt)

\(AM = MC\) (\(M\) là trung điểm của \(AC\))

\(AD = BC\) (gt)

Suy ra \(\Delta DAM = \Delta BCM\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {DMA} = \widehat {BMC}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {DMA} + \widehat {DMC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BMC} + \widehat {DMC} = 180^\circ \)

Suy ra \(B\), \(M\), \(D\) thẳng hàng (đpcm)

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = {x^4} + 1\) . Chứng minh đa thức \(A\left( x \right)\) không có nghiệm

Xem đáp án

Ta có \({x^4} \ge 0\) với mọi \(x\).

nên \({x^4} + 1 \ge 1\)\( > 0\) với mọi \(x\).

Vậy đa thức \(A\left( x \right) = {x^4} + 1\) không có nghiệm.