Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 7 Trường THCS Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 735 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ đẳng thức \(3 \cdot x = - 7 \cdot y\) ta có thể lập được tỉ lệ thức là:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{{ - 7}}\).

\(\frac{x}{{ - 7}} = \frac{y}{3}\).

\(\frac{x}{y} = \frac{3}{{ - 7}}\).

\(\frac{x}{3} = \frac{{ - 7}}{y}\).

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k\). Biết \(x = 3\) thì \(y = 6\). Khi đó:

\(k = 9\).

\(k = 2\).

\(k = 18\).

\(k = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng 10 máy tiêu thụ hết 80 lít xăng. Hỏi 13 máy (cùng loại) thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

140 lít.

110 lít.

104 lít.

140 lít.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bộ ba nào sau đây không thể là ba cạnh của một tam giác?

3 cm, 4 cm, 5 cm.

6 cm, 9 cm, 12 cm.

2 cm, 4 cm, 6 cm.

5 cm, 8 cm, 10 cm.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của đa thức \(g(x) = {x^8} + {x^4} + {x^2} + 1\) tại \(x =  - 1\) bằng:

\[ - 4.\]

\[ - 3.\]

4.

\[ - 2.\]

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số điểm 10 trong kì kiểm tra học kì I của ba bạn Tài, Thảo, Ngân lần lượt tỉ lệ với 3; 1; 2. Tổng số điểm 10 của cả ba bạn đạt được là 24. Số điểm 10 của bạn Ngân đạt được là:

6 điểm.

7 điểm.

8 điểm.

9 điểm.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của đa thức \(B(x) = 2{x^2} - 18\) là:

1.

2.

3.

Vô nghiệm.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hà đi chợ mua \(x\) (kg) khoai tây và 1 (kg) cà chua. Biết mỗi kilogam khoai tây 20 nghìn đồng và mỗi kilogam cà chua có giá 15 nghìn đồng. Biểu thức biểu thị số tiền Hà phải trả là:

\(20 + 15x\) (nghìn đồng).

\(x + 20\) (nghìn đồng).

\(20x + 15\) (nghìn đồng).

\(20x - 15\) (nghìn đồng).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số cao nhất của đa thức \({x^3} + \frac{1}{2}{x^2} - 3x - 1\) là

1.

\[ - 3.\]

\(\frac{1}{2}\).

\[ - 1\].

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thu gọn đa thức \(\left( {x - 5} \right)\left( {2x + 3} \right) - 2{x^2} + 7\) ta được:

\(7x + 8\).

\( - 7x - 8\).

\( - 7x + 8\).

\(7x - 8\).

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 50^\circ \); \(\widehat C = 60^\circ \). Sắp xếp các cạnh \(\Delta ABC\) theo thứ tự độ dài cạnh tăng dần là:

\(BC < AB < AC\).

\(AC < AB < BC\).

\(AB < BC < AC\).

AC < BC < AB

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tam giác cân có độ dài hai cạnh là 6cm và 9cm. Chu vi của tam giác này là:

30 cm.

21 cm.

24 cm.

21 cm hoặc 24 cm.

Xem đáp án

Chọn D

13. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\,;\,\,y\,;\,\,z\] biết:

a) \(\frac{{ - 8}}{x} = \frac{x}{{ - 18}}\).                                           b) \(\frac{x}{9} = \frac{y}{{11}}\) và \(x + y =  - 60\).                          c) \(3x = 2y\) và \(xy = 24\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 8}}{x} = \frac{x}{{ - 18}}\)

\(x \cdot x = ( - 8) \cdot ( - 18)\)

\({x^2} = 144\)

Suy ra \(x = 12\) hoặc \(x = - 12\)

Vậy \(x \in \left\{ {12\,;\,\, - 12} \right\}\).

b) \(\frac{x}{9} = \frac{y}{{11}}\) và \(x + y = - 60\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{9} = \frac{y}{{11}} = \frac{{x + y}}{{9 + 11}} = \frac{{ - 60}}{{20}} = - 3\)

Suy ra \(x = 9 \cdot ( - 3) = - 27\)

\(y = 11 \cdot ( - 3) = - 33\)

Vậy \(x = - 27;y = - 33\).

 

c) \(3x = 2y\) và \(xy = 24\)

Ta có \(3x = 2y\) nên \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3}\)

Đặt \(\frac{x}{2} = \frac{y}{3} = k\) suy ra \(x = 2k;y = 3k\)

Thay \(x = 2k;y = 3k\) vào \(xy = 24\), ta có: \(\left( {2k} \right) \cdot \left( {3k} \right) = 24\)

\(6{k^2} = 24\)

\({k^2} = 4\)

\(k = \pm \,2\)

Khi \(k = 2\) thì \(x = 2 \cdot 2 = 4;y = 3 \cdot 2 = 6\)

Khi \(k = - 2\) thì \(x = 2 \cdot ( - 2) = - 4\,;\)

\(y = 3 \cdot ( - 2) = - 6\)

Vậy \((x\,;\,\,y) \in \left\{ {\left( {4\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( { - 4\,;\,\, - 6} \right)} \right\}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Ba đội máy cày trên ba cánh đồng có diện tích như nhau. Đội I hoàn thành công việc trong 3 ngày, đội II trong 5 ngày, đội III trong 6 ngày. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy cày, biết rằng đội II nhiều hơn đội III là 1 máy và công suất các máy như nhau.

Xem đáp án

Gọi \[x,\,\,y,\,\,\,z\] (máy) lần lượt là số máy của đội 1, đội 2, đội 3 \[\left( {x,\,\,y,\,\,\,z \in \mathbb{N}*} \right)\].

Theo đề bài ta có: \(3x = 5y = 6z\) và \(y - z = 1\)

Từ \(3x = 5y = 6z\) suy ra \(\frac{{3x}}{{30}} = \frac{{5y}}{{30}} = \frac{{6z}}{{30}}\) hay \(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{{10}} = \frac{y}{6} = \frac{z}{5} = \frac{{y - z}}{{6 - 5}} = \frac{1}{1} = 1\).

Suy ra: \(x = 10 \cdot 1 = 10\);\(y = 6 \cdot 1 = 6\);\(z = 5 \cdot 1 = 5\).

Vậy đội 1, đội 2, đội 3 lần lượt có 10 máy, 6 máy, 5 máy.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) =  - {x^3} + {x^2} + 3x + 4{x^3} - 3{x^2} - 2\) và \(B\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} - 5{x^3} - 3x + 3.\)

a) Thu gọn đa thức \(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) và chỉ ra bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của \(A\left( x \right)\).

b) Tìm \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\); \(D(x) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

c) Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) Thu gọn đa thức \(A\left( x \right)\) và \(B\left( x \right)\) và chỉ ra bậc, hệ số cao nhất, hệ số tự do của \(A\left( x \right)\).

\(A(x) = - {x^3} + {x^2} + 3x + 4{x^3} - 3{x^2} - 2\)

\( = \left( { - {x^3} + 4{x^3}} \right) + \left( {{x^2} - 3{x^2}} \right) + 3x - 2\)

\( = 3{x^3} - 2{x^2} + 3x - 2\).

Bậc của \(A\left( x \right)\) là 3, hệ số cao nhất là 3, hệ số tự do là \( - 2\).

\(B\left( x \right) = 2{x^3} + 3{x^2} - 5{x^3} - 3x + 3\)

\( = \left( {2{x^3} - 5{x^3}} \right) + 3{x^2} - 3x + 3\)

\( = - 3{x^3} + 3{x^2} - 3x + 3\).

b) Tìm \(C\left( x \right) = A\left( x \right) + B\left( x \right)\); \(D(x) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\).

\(C\left( x \right) = \left( {3{x^3} - 2{x^2} + 3x - 2} \right) + \left( { - 3{x^3} + 3{x^2} - 3x + 3\,} \right)\)

\( = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} + 3{x^2}} \right) + \left( {3x - 3x\,} \right) + \left( { - 2 + 3} \right)\)\( = {x^2} + 1\).

\(D\left( x \right)\, = \left( {3{x^3} - 2{x^2} + 3x - 2} \right) - \left( { - 3{x^3} + 3{x^2} - 3x + 3\,} \right)\)

\( = 3{x^3} - 2{x^2} + 3x - 2 + 3{x^3} - 3{x^2} + 3x - 3\)

\( = \left( {3{x^3} + 3{x^3}\,} \right) + \left( { - 2{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( {3x + 3x} \right) + \left( { - 2 - 3} \right)\)

\( = 6{x^3} - 5{x^2} + 6x - 5\).

c) Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).

\(C(x) = {x^2} + 1\).

Ta có \({x^2} + 1 = 0\) nên \({x^2} = - 1\) (vô lí)

Vậy đa thức \(C\left( x \right)\) vô nghiệm.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \[B,\] đường cao \[BH.\] Trên tia \[AC\] lấy điểm \[E\] sao cho \(AE = AB\). Đường vuông góc với \[AC\] tại \[E\] cắt \[BC\] tại \[F.\] Chứng minh rằng:

a) \(\Delta ABF = \Delta AEF\).

b) Tia \[BE\] là tia phân giác của góc \[HBC.\]

c) \(BF < FC\).

Xem đáp án
Cho Delta ABC vuông tại B, đường cao BH. Trên tia AC lấy điểm E sao cho AE = AB. Đường (ảnh 1)

a) Chứng minh \(\Delta ABF = \Delta AEF\).

Xét \(\Delta ABF\) và \(\Delta AEF\) có:

\(AB = AE\) (gt)

\(\widehat {ABF} = \widehat {AEF} = 90^\circ \) (gt)

\(AF\) là cạnh chung

Do đó\(\Delta ABF = \Delta AEF\) (cạnh huyền–cạnh góc vuông)

b) Tia \[BE\] là tia phân giác của góc \[HBC.\]

Vì \(\Delta ABF = \Delta AEF\) (cmt)

Nên \(FB = FE\) (hai cạnh tương ứng)

Suy ra \(\Delta BFE\) cân tại \(F\) và \(\widehat {FBE} = \widehat {FEB}\) (tính chất)

Ta có \(BH \bot AC\), \(FE \bot AC\) nên \(BH\,{\rm{//}}\,FE\).

Vì \(BH\,{\rm{//}}\,FE\) nên \(\widehat {HBE} = \widehat {FEB}\) (so le trong).

Mà \(\widehat {FBE} = \widehat {FEB}\) (cmt) nên \(\widehat {HBE} = \widehat {FBE}\), lại có \(BE\) nằm trong \(\widehat {HBF}\).

Vậy \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {HBF}\) hay \(BE\) là tia phân giác của \(\widehat {HBC}\).

c) \(BF < FC\).

Xét tam giác vuông \(FEC\) vuông tại \(E\) có \(FC\) là cạnh huyền nên \(FE < FC\).

Mà \(FB = FE\) suy ra \(BF < FC\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}}\) \(\left( {b \ne 0} \right).\) Chứng minh rằng \(a + c = 0\).

Xem đáp án

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}} = \frac{{\left( {3a + 2b + c} \right) - \left( {3a - 2b + c} \right)}}{{\left( {a + 2b - c} \right) - \left( {a - 2b - c} \right)}} = \frac{{4b}}{{4b}} = 1\) (vì \(b \ne 0\))

Ta có \(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = 1\) nên \(3a + 2b + c = a + 2b - c\)

\(3a - a + 2b - 2b + c + c = 0\)

\(2a + 2c = 0\)

\(2\left( {a + c} \right) = 0\)

\(a + c = 0\) (đpcm).