Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS&THPT Lương Thế Vinh (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 637 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây không bằng phân số \(\frac{{ - 18}}{{24}}\)?

\(\frac{{12}}{{ - 16}}\).

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

\( - \frac{{15}}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 18}}{{24}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{{12}}{{ - 16}} = - \frac{{15}}{{20}}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\frac{x}{4} = \frac{{ - 50}}{{ - 25}}\) thì giá trị của \(x\) là:

\(8\).

\( - 12\).

\( - 8\).

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ \(\frac{x}{4} = \frac{{ - 50}}{{ - 25}}\)

Suy ra \(x = \frac{{4.\left( { - 50} \right)}}{{ - 25}} = 8\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh Minh đi xe đạp trên quãng đường dài \(45\)km. Mỗi giờ anh đi được \(\frac{2}{9}\) quãng đường. Hỏi sau \(1,5\) giờ anh đi được bao nhiêu km?

10 km.

15 km.

20 km.

25 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sau \(1,5\) giờ anh đi được số km là: \(\frac{2}{9}.45.1,5 = 15\left( {km} \right)\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB\) dài \(16cm\), điểm \(I\)thuộc đoạn thẳng \(AB\) sao cho \(\frac{{AI}}{{BI}} = \frac{3}{5}\). Độ dài đoạn thẳng \(BI\)là:

2 cm.

6 cm.

8 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{AI}}{{BI}} = \frac{3}{5}\) suy ra \(\frac{{BI}}{{AB}} = \frac{5}{8}\)

Do đó \(BI = \frac{5}{8}AB = \frac{5}{8}.16 = 10\left( {cm} \right)\).

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \[\left( { - 6,4} \right) + \left( { - 8,3} \right) + 6,4 - 1,7\].

(b) \(\frac{7}{{15}}.1\frac{{14}}{{33}} + \frac{{19}}{{33}}:\frac{{15}}{7} - \frac{7}{{15}}\).

(c) \(\frac{1}{2} + \frac{{35}}{{78}} - 1\frac{5}{{37}} - \left( {1\frac{{35}}{{78}} + \frac{{32}}{{37}} - 2,5} \right)\).

Xem đáp án

a) \[\left( { - 6,4} \right) + \left( { - 8,3} \right) + 6,4 - 1,7\]

\[ = \left[ {\left( { - 6,4} \right) + 6,4} \right] + \left( { - 8,3 - 1,7} \right)\]

\[ = 0 + \left( { - 10} \right)\]\[ = - 10\].

b) \(\frac{7}{{15}}.1\frac{{14}}{{33}} + \frac{{19}}{{33}}:\frac{{15}}{7} - \frac{7}{{15}}\)

\( = \frac{7}{{15}}.1\frac{{14}}{{33}} + \frac{{19}}{{33}}.\frac{7}{{15}} - \frac{7}{{15}}.1\)

\( = \frac{7}{{15}}.\left( {1\frac{{14}}{{33}} + \frac{{19}}{{33}} - 1} \right)\)

\( = \frac{7}{{15}}.1\)\( = \frac{7}{{15}}\).

c) \(\frac{1}{2} + \frac{{35}}{{78}} - 1\frac{5}{{37}} - \left( {1\frac{{35}}{{78}} + \frac{{32}}{{37}} - 2,5} \right)\)

\( = \frac{1}{2} + \frac{{35}}{{78}} - 1\frac{5}{{37}} - 1\frac{{35}}{{78}} - \frac{{32}}{{37}} + 2,5\)

\( = \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{{35}}{{78}} - 1\frac{{35}}{{78}}} \right) - \left( {1\frac{5}{{37}} + \frac{{32}}{{37}}} \right)\)

\( = 3 + \left( { - 1} \right) - 2\)

\( = 0\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của\(x\), biết:

(a) \(\frac{4}{5} - x = \frac{6}{{15}}\).

(b) \(0,6x + \frac{4}{5}\left( {x - 10} \right) = - 7\).

(c) \(0,5 - \frac{3}{4}{x^2} = \frac{{ - 5}}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{4}{5} - x = \frac{6}{{15}}\)

\(x = \frac{4}{5} - \frac{6}{{15}}\)

\(x = \frac{2}{5}\)

Vậy \(x = \frac{2}{5}\).

b) \(0,6x + \frac{4}{5}\left( {x - 10} \right) = - 7\)

\(\frac{3}{5}x + \frac{4}{5}x - 8 = - 7\)

\(\left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{5}} \right)x = - 7 + 8\)

\(\frac{7}{5}x = 1\)

\(x = 1:\frac{7}{5}\)

\(x = \frac{5}{7}\)

Vậy \(x = \frac{5}{7}\).

c) \(0,5 - \frac{3}{4}{x^2} = \frac{{ - 5}}{2}\)

\(\frac{1}{2} - \frac{3}{4}{x^2} = \frac{{ - 5}}{2}\)

\(\frac{3}{4}{x^2} = \frac{1}{2} - \frac{{ - 5}}{2}\)

\(\frac{3}{4}{x^2} = 3\)

\({x^2} = 3:\frac{3}{4}\)

\({x^2} = 4\)

\(x = \pm 2\)

Vậy \(x \in \left\{ { \pm 2} \right\}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 6A có 40 học sinh. Theo thống kê phương tiện đi đến trường của học sinh trong học kì I, số học sinh đi xe buýt chiếm \(\frac{3}{8}\) số học sinh cả lớp, \(\frac{5}{9}\) số học sinh đi xe đạp là 10 học sinh, những học sinh còn lại đi bộ.

(a) Tính số học sinh đi xe buýt, xe đạp, đi bộ trong học kì I?

(b) Sang học kì II, lớp có thêm 2 học sinh chuyển đến và đều đi bộ đến trường. Hỏi khi đó số học sinh đi bộ chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?

Xem đáp án

a) Số học sinh đi xe buýt là:

\(40.\frac{3}{8} = 15\) (học sinh).

Số học sinh đi xe đạp là:

\(10:\frac{5}{9} = 18\) (học sinh).

Số học sinh đi bộ là:

\(40 - \left( {15 + 18} \right) = 7\) (học sinh).

b) Số học sinh đi bộ trong học kì II là:

\(7 + 2 = 9\) (học sinh).

Khi đó số học sinh đi bộ chiếm số phần học sinh cả lớp là: \(\frac{9}{{40}}\).

8. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 2{\rm{ cm}}\) , \(OB = 7{\rm{ cm}}\).

(a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\)?

(b) Vẽ tia \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\), trên tia \(Oy\) lấy điểm \(D\) sao cho \(OD = 3{\rm{ cm}}\). Hỏi điểm \(A\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\) không? Vì sao?

(c) Lấy điểm \(E\) nằm ngoài đường thẳng \(xy\), cứ qua \(2\) trong \(5\) điểm \(O\), \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) ta vẽ một đường thẳng. Hỏi vẽ được tất cả bao nhiêu đường thẳng phân biệt? Kể tên các đường thẳng đó.

Xem đáp án

Trên tia  O x  lấy hai điểm  A  và  B  sao cho  O A = 2 c m  ,  O B = 7 c m .  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  A B ?  (b) Vẽ tia  O y  là tia đối của tia  O x , trên tia  O y  lấy điểm  D  sao cho  O D = 3 c m .  (ảnh 1)

a) Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là: \(OA + AB = OB\)

Thay số: \(2 + AB = 7\)

\(AB = 5\) (cm).

Vậy \(AB = 5{\rm{ cm}}\).

b) Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là: \(OA + OD = AD\)

Thay số: \(2 + 3 = AD\)

\(AD = 5\) (cm).

Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(B\) và \(D\) và \(AB = AD( = 5{\rm{ cm)}}\)

Ta có điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\).

Vậy điểm \(A\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BD\).

c) Từ \(5\) điểm \(O\), \(A\), \(B\), \(D\), \(E\) ta vẽ được tất cả \(5\) đường thẳng phân biệt. Tên các đường thẳng đó là: \(OE\), \(AE\), \(BE\), \(DE\), \(xy\).

Trên tia  O x  lấy hai điểm  A  và  B  sao cho  O A = 2 c m  ,  O B = 7 c m .  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  A B ?  (b) Vẽ tia  O y  là tia đối của tia  O x , trên tia  O y  lấy điểm  D  sao cho  O D = 3 c m .  (ảnh 2)

9. Tự luận
• 1 điểm

So sánh 2 biểu thức sau\[A = \frac{{2024}}{{2023}}\] và \(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{2}{{1.2.3}} + \frac{3}{{1.2.3.4}} + ...\frac{8}{{1.2.3...9}} + \frac{9}{{1.2.3...10}}\).

Xem đáp án

\(B = \frac{1}{{1.2}} + \frac{2}{{1.2.3}} + \frac{3}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{8}{{1.2.3...9}} + \frac{9}{{1.2.3...10}}\)

\(B = \frac{{2 - 1}}{{1.2}} + \frac{{3 - 1}}{{1.2.3}} + \frac{{4 - 1}}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{{9 - 1}}{{1.2.3...9}} + \frac{{10 - 1}}{{1.2.3...10}}\)

\(B = 1 - \frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{1.2}} - \frac{1}{{1.2.3}} + \frac{1}{{1.2.3}} - \frac{1}{{1.2.3.4}} + ... + \frac{1}{{1.2.3...8}} - \frac{1}{{1.2.3...9}} + \frac{1}{{1.2.3...9}} - \frac{1}{{1.2.3...10}}\)

\(B = 1 - \frac{1}{{1.2.3...9.10}} < 1\)

Mà \[A = \frac{{2024}}{{2023}} = 1 + \frac{1}{{2023}} > 1\]

Vậy \(A > B\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây