Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lý Phong (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lý Phong (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 653 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta một phân số:

\(\frac{{5.6}}{{4.3}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{1.1}}\).

\(\frac{{ - 5}}{0}\).

\(\frac{{ - 2}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách viết \(\frac{{ - 2}}{7}\) cho ta phân số.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta một hỗn số:

\(1\frac{3}{4}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(0,45\).

\(\frac{0}{{ - 9}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cách viết \(1\frac{3}{4}\) cho ta hỗn số.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân cả tử và mẫu của phân số \(\frac{3}{{ - 5}}\) với cùng số nguyên nào thì được phân số \(\frac{{ - 21}}{{35}}\)?

\(7\).

\( - 8\).

\(9\).

\( - 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{3}{{ - 5}} = \frac{{3 \cdot \left( { - 7} \right)}}{{\left( { - 5} \right) \cdot \left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 21}}{{35}}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia cả tử và mẫu của phân số \(\frac{{25}}{{75}}\) với cùng số nguyên nào thì được phân số \(\frac{5}{{15}}\)?

\( - 3\).

\( - 4\).

\(6\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{25}}{{75}} = \frac{{25:5}}{{75:5}} = \frac{5}{{15}}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

\(\frac{{ - 2}}{{13}} < \frac{{ - 5}}{{13}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{25}} > \frac{2}{{25}}\).

\(\frac{{ - 2}}{{11}} < \frac{{ - 3}}{{11}}\).

\(\frac{{ - 2}}{{17}} < \frac{3}{{17}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 2 < 3\) nên \(\frac{{ - 2}}{{17}} < \frac{3}{{17}}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(a = \frac{{ - 10}}{7}\), \(b = \frac{{ - 12}}{7}\) và \(c = \frac{{ - 16}}{7}\). Chọn sắp xếp đúng.

\(a < b < c\).

\(a > c > b\).

\(a < c < b\).

\(a > b > c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 10 > - 12 > - 16\) nên \(\frac{{ - 10}}{7} > \frac{{ - 12}}{7} > \frac{{ - 16}}{7}\).

Do đó \(a > b > c\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định sai.

\( - 4,23 < - 4,234\).

\( - 4,23 > - 4,234\).

\(5,53 > 5,35\).

\( - 0,35 > - 0,36\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(4,23 < 4,234\) nên \( - 4,23 > - 4,234\).

Vậy khẳng định A là sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(m = 5,45\); \(n = 5,451\); \(h = 5,46\). Chọn sắp xếp đúng.

\(m > n > h\).

\(m > h > n\).

\(m < n < h\).

\(m < h < n\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(5,45 < 5,451 < 5,46\) nên \(m < n < h\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?

Hình a.

Hình b.

Hình c.

Hình d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình b là hình tam giác, hình tam giác không có tâm đối xứng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình thang cân là hình có

trục đối xứng.

có trục đối xứng và tâm đối xứng.

tâm đối xứng.

không có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

HÌnh thang cân chỉ có trục đối xứng và không có tâm đối xứng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình bên, hình nào có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 có trục đối xứng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có tâm đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 có tâm đối xứng.

13. Tự luận
• 1 điểm

(a) Tìm cặp phân số bằng nhau trong các phân số sau: \(\frac{{14}}{{ - 35}};\,\,\frac{{ - 15}}{{25}};\,\,\frac{{ - 4}}{{10}}\,\).

(b) Cho các hình: hình bình hành, hình tam giác đều. Hình nào có trục đối xứng, hình nào có tâm đối xứng.

Xem đáp án

a) Ta có \(\frac{{14}}{{ - 35}} = \frac{{14:\left( { - 7} \right)}}{{\left( { - 35} \right):\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 2}}{5};\,\,\,\frac{{ - 15}}{{25}} = \frac{{\left( { - 15} \right):5}}{{25:5}} = \frac{{ - 3}}{5};\,\,\,\frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{\left( { - 4} \right):2}}{{10:2}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

Vậy \(\frac{{14}}{{ - 35}} = \frac{{ - 4}}{{10}}\,.\)

b) Hình bình hành có tâm đối xứng, hình tam giác đều có trục đối xứng.

14. Tự luận
• 1 điểm

(a) So sánh hai phân số: \(\frac{{11}}{{24}}\) và \(\frac{{ - 5}}{{ - 6}}\).

(b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{7}{9};\,\,\frac{{ - 9}}{{10}};\,\,\frac{{13}}{{18}}\).

Xem đáp án

a) Ta có \(\frac{{ - 5}}{{ - 6}} = \frac{5}{6} = \frac{{20}}{{24}}.\)

Vì \(11 < 20\) nên \[\frac{{11}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}}\].

Do đó \[\frac{{11}}{{24}} < \frac{{ - 5}}{{ - 6}}.\]

b) Ta có \(0 > \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{ - 8}}{{10}} > \frac{{ - 9}}{{10}};\,\,\frac{7}{9} = \frac{{14}}{{18}} > \frac{{13}}{{18}} > 0.\)

Do đó \(\frac{{ - 9}}{{10}} < \frac{{ - 4}}{5} < \frac{{13}}{{18}} < \frac{7}{9}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:

\( - 12,43;\,\, - 5,435;\,\,1,25;\,\,1,3;\,\,0\).

Xem đáp án

Ta có \(12,43 > 5,435\) nên \( - 12,43 < - 5,435.\)

\(1,3 > 1,25 > 0\).

Do đó \( - 12,43 < - 5,435 < 0 < 1,25 < 1,3\).

Vậy sắp xếp các số thập phân theo thứ tự tăng dần ta được \( - 12,43;\,\, - 5,435;\,\,0;\,\,1,25;\,\,1,3.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

(a) Thực hiện phép tính: \(\frac{5}{8} \cdot \frac{{23}}{7} - \frac{5}{8} \cdot \frac{9}{7} + \frac{3}{4}\).

(b) Tìm \[x\], biết: \( - 5x - \frac{2}{3} = \frac{8}{3}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{8} \cdot \frac{{23}}{7} - \frac{5}{8} \cdot \frac{9}{7} + \frac{3}{4}\)

\( = \frac{5}{8} \cdot \left( {\frac{{23}}{7} - \frac{9}{7}} \right) + \frac{3}{4}\)

\( = \frac{5}{8} \cdot \frac{{14}}{7} + \frac{3}{4}\)

\( = \frac{5}{8} \cdot 2 + \frac{3}{4}\)

\( = \frac{5}{4} + \frac{3}{4} = \frac{8}{4} = 2\).

b) \( - 5x - \frac{2}{3} = \frac{8}{3}\)

\( - 5x = \frac{8}{3} + \frac{2}{3}\)

\( - 5x = \frac{{10}}{3}\)

\(x = \frac{{10}}{3}:\left( { - 5} \right)\)

\(x = \frac{{ - 2}}{3}.\)

Vậy \(x = \frac{{ - 2}}{3}.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 6A có 45 học sinh. Số học sinh thích môn bóng chuyền chiếm 60% tổng số học sinh của lớp, số học sinh thích bơi lội chiếm 20% tổng số học sinh của lớp. Tính số học sinh thích bóng chuyền và số học sinh thích bơi lội của lớp.

Xem đáp án

Số học sinh thích môn bóng chuyền là: \(45 \cdot 60\% = 27\) (học sinh).

Số học sinh thích môn bơi lội là: \(45 \cdot 20\% = 9\) (học sinh).

18. Tự luận
• 1 điểm

Hai quán trà sữa A và B cùng bán một loại trà sữa chất lượng và kích thước ly trà giống hệt nhau. Giá niêm yết của mỗi ly trà sữa ở hai quán đều là \(25\,000\)đồng/ly. Nhân dịp ngày “Quốc tế Phụ Nữ 8/3”, hai quán có chương trình khuyến mãi cho khách hàng nữ như sau:

Quán trà sữa A: Giảm 15% trên giá niêm yết cho tất cả sản phẩm.

Quán trà sữa B: Từ ly thứ 11 trở đi, mỗi ly được giảm 34%.

Nhóm bạn nữ của Mai muốn mua 20 ly trà sữa để liên hoan thì nhóm bạn Mai nên chọn mua ở quán nào để trả tiền ít hơn? Vì sao?

Xem đáp án

Số tiền nhóm bạn Mai cần trả nếu mua quán trà sữa A là:

\(20 \cdot 25\,\,000 \cdot \left( {100\% - 15\% } \right) = 425\,\,000\) (đồng).

Số tiền nhóm bạn Mai cần trả nếu mua quán trà sữa B là:

\(10 \cdot 25\,\,000 + 10 \cdot 25\,\,000 \cdot \left( {100\% - 34\% } \right) = 415\,\,000\) (đồng).

Vậy nhóm bạn Mai nên chọn mua ở quán B để trả tiền ít hơn.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây