Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Cự Khối (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Cự Khối (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 643 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ và cho biết năm 2020 bán được bao nhiêu tivi:

3000 tivi.

6 tivi.

500 tivi.

17 tivi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 2020 siêu thị điện máy A bán được \(6 \cdot 500 = 3\,\,000\) (ti vi).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ và cho biết sản lượng lương thực của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến năm 2001 tăng bao nhiêu triệu tấn?

13,8 triệu tấn.

10,5 triệu tấn.

8,4 triệu tấn.

19,3 triệu tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sản lượng lương thực của Liên Bang Nga từ năm 2000 đến năm 2001 tăng là:

\(83,6 - 64,3 = 19,3\) (triệu tấn).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các hình sau:

Hình có tâm đối xứng là:

Hình tam giác đều.

Hình cánh quạt.

Hình trái tim.

Hình cánh diều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình cánh quạt có tâm đối xứng, các hình còn lại chỉ có trục đối xứng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi xúc xắc có sáu mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương 1; 2; 3; 4; 5; 6. Gieo xúc xắc một lần. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với số chấm xuất hiện trên mặt của xúc xắc là:

{mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm}.

{mặt 1 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm}.

mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

{mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với số chấm xuất hiện trên mặt của xúc xắc là:

{mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ như sau:

Đường thẳng \[DE\] song song với mấy đường thẳng, đó là những đường thẳng nào?

2 đường thẳng, đó là \[BC,{\rm{ }}AI.\]

2 đường thẳng, đó là \[IK,{\rm{ }}EK.\]

3 đường thẳng, đó là \[BC,{\rm{ }}GH,{\rm{ }}IK.\]

4 đường thẳng, đó là \[BC,{\rm{ }}GH,{\rm{ }}AD,{\rm{ }}EK.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \[DE\] song song với 3 đường thẳng, đó là các đường thẳng \[BC,{\rm{ }}GH,{\rm{ }}IK.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi xúc xắc có 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương 1; 2; 3; 4; 5; 6. Gieo xúc xắc một lần. Kết quả nào sao đây có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc?

Mặt 1 chấm.

Mặt 8 chấm.

Mặt 9 chấm.

Mặt 7 chấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả mặt 1 chấm có thể xảy ra.

Kết quả mặt 7 chấm, 8 chấm, 9 chấm không thể xảy ra do xúc xắc không có mặt nào có những số chấm như vậy.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, điểm nào nằm giữa hai điểm \[C\] và \[F?\]

\[F\].

\(C\).

\(A\).

\(E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(E\) nằm giữa hai điểm \[C\] và \[F.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết điểm \[D\] là giao điểm của hai đường thẳng nào sau đây?

\[n\] và \[p\].

\[n\] và \[q\].

\[q\] và \[m\].

\[p\] và \[m\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm \[D\] là giao điểm của hai đường thẳng \[q\] và \[m\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy tìm dữ liệu không hợp lí trong dãy dữ liệu sau.

Thủ đô của một số quốc gia châu Á: Hà Nội, Bắc Kinh, Paris, Tokyo

Tokyo.

Bắc Kinh.

Paris.

Hà Nội.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Paris là thủ đô của nước Pháp thuộc châu Âu, không thuộc châu Á.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng tím; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Lan lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu quả bóng được lấy ra là:

{xanh}.

{xanh, đỏ}.

xanh, đỏ, tím.

{xanh; đỏ; tím}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu quả bóng được lấy ra là: {xanh; đỏ; tím}.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng:

Qua hai điểm phân biệt có vô số đường thẳng.

Có vô số điểm thuộc một đường thẳng.

Hai đường thẳng phân biệt thì song song.

Trong ba điểm thẳng hàng thì có hai điểm nằm giữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có vô số điểm thuộc một đường thẳng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 5}}{0}\).

\(\frac{{31}}{{8,1}}\).

\(\frac{0}{5}\).

\(\frac{{ - 14}}{{4,1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{0}{5}\) cho ta phân số.

13. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

(2,0 điểm) Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.  Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết: (a) Đối tượng  (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết:

(a) Đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

(b) Lập bảng theo mẫu:

(2,0 điểm) Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.  Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết: (a) Đối tượng  (ảnh 2)

(c) Tính tổng số học sinh giỏi Toán của 5 lớp 6A, 6B, 6C, 6C, 6E.

(d) Tính tỉ số giữa số học sinh giỏi KHTN của lớp 6C và số học sinh giỏi KHTN lớp 6E.

Xem đáp án

a) Đối tượng thống kê là 5 lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E.

Tiêu chí thống kê là số học sinh giỏi Toán và Khoa học tự nhiên của 5 lớp.

b) Hoàn thành bảng:

(2,0 điểm) Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.  Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết: (a) Đối tượng  (ảnh 3)

c) Số học sinh giỏi Toán của 5 lớp là:

\(9 + 11 + 16 + 12 + 20 = 68\) (học sinh).

d) Tỉ số giữa số học sinh giỏi KHTN của lớp 6C và số học sinh giỏi KHTN lớp 6E: \(\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)

(a) \(\left( {331 - 172 + 45} \right) + \left( {55 - 28} \right)\).

(b) \(70.\left[ {\left( {{2^3} - 12} \right):4} \right]\).

Xem đáp án

a) \(\left( {331 - 172 + 45} \right) + \left( {55 - 28} \right)\)

\( = 331 - 172 + 45 + 55 - 28\)

\( = \left( {45 + 55} \right) - \left( {172 + 28} \right) + 331\)

\( = 100 - 200 + 331 = 231.\)

b) \(70.\left[ {\left( {{2^3} - 12} \right):4} \right]\)

\( = 70.\left[ {\left( {8 - 12} \right):4} \right]\)

\( = 70.\left[ {\left( { - 4} \right):4} \right]\)

\( = 70.\left( { - 1} \right) = - 70.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 5 quả bóng, mỗi quả bóng được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; 5. Các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Hai quả bóng khác nhau ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

(a) Hãy liệt kê các kết quả có thể xảy ra với số xuất hiện trên quả bóng được lấy ra.

(b) Nêu hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên.

(c) Nếu lấy liên tiếp 30 lần, có 3 lần xuất hiện số 1; 10 lần xuất hiện số 5; 3 lần xuất hiện số 2; 4 lần xuất hiện số 4. Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng có ghi số 3.

Xem đáp án

a) Kết quả có thể xảy ra với số của quả bóng được lấy ra là 1; 2; 3; 4; 5.

b) Hai điều cần chú ý trong mô hình trên là:

- Lấy ngẫu nhiên một quả bóng;

- Tập hợp các kết quả có thể xảy ra với số của quả bóng được lấy ra là \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\).

c) Số lần xuất hiện quả bóng ghi số 3 là: \(30 - 3 - 10 - 3 - 4 = 10\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng ghi số 3 là: \(\frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\) .

16. Tự luận
• 1 điểm

(a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng 1 hình:

• Vẽ đường thẳng \[a.\]

• Trên đường thẳng a, lấy ba điểm \[A,B,C,\] sao cho điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C.\]

• Lấy điểm \[E\] không thuộc đường thẳng \[a.\]

• Vẽ đường thẳng \[EA\], đoạn thẳng \[EB\].

• Vẽ đường thẳng \[b\] cắt đường thẳng \[a\] tại điểm \[C\].

(b) Kể tên hai bộ ba điểm không thẳng hàng.

(c) Hãy chỉ ra hai cặp đường thẳng cắt nhau và giao điểm của chúng.

Xem đáp án

a)

(a) Vẽ hình theo diễn đạt sau trên cùng 1 hình:  • Vẽ đường thẳng  a .  • Trên đường thẳng a, lấy ba điểm  A , B , C ,  sao cho điểm  B  nằm giữa hai điểm  A  và  C .  • Lấy điểm  E  không thuộc đường thẳng  a . (ảnh 1)

b) Hai bộ ba điểm không thẳng hàng là: \[A,E,B\] và \[A,E,C\].

c) Đường thẳng \[AE\] cắt đường thẳng \[a\] tại điểm \[A\];

Đường thẳng \[b\] cắt đường thẳng \[a\] tại điểm \[C.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ đoạn thẳng \[AC = 8\] cm. Gọi \[B\] là trung điểm của đoạn thẳng \[AC\]. Lấy điểm \[D\] thuộc đoạn thẳng \[AB\] sao cho \[AD = 2\] cm.

(a) Tính độ dài đoạn thẳng \[AB.\]

(b) Điểm \[D\] có phải là trung điểm của đoạn thẳng \[AB\] không? Vì sao?

Xem đáp án

Vẽ đoạn thẳng  A C = 8  cm. Gọi  B  là trung điểm của đoạn thẳng  A C . Lấy điểm  D  thuộc đoạn thẳng  A B  sao cho  A D = 2  cm.  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  A B . (ảnh 1)

a) Do \(B\) là trung điểm của \(AC\) nên \(AB = BC = \frac{{AC}}{2} = \frac{8}{2} = 4\;\)(cm).

b) Vì \(D\) nằm giữa \(\;A\) và \(B\) nên ta có:

\(AD + DB = AB\)

\(2 + DB = 4\)

\(DB = 2\)cm

Vậy điểm \(D\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) vì: \(D\) nằm giữa\(\;A\) và \(B\) và \(AD = DB = 2\) (cm).

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để \(\frac{{2n - 1}}{{n - 2}}\) (với \(n \ne 2\)) là số nguyên.

Xem đáp án

a) Ta có \(\frac{{2n - 1}}{{n - 2}} = \frac{{2n - 4 + 3}}{{n - 2}} = \frac{{2\left( {n - 2} \right)}}{{n - 2}} + \frac{3}{{n - 2}} = 2 + \frac{3}{{n - 2}}\)

Để \(\frac{{2n - 1}}{{n - 2}}\) là số nguyên thì \(2 + \frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên.

Suy ra \(\frac{3}{{n - 2}}\) là số nguyên nên \(3 \vdots {\rm{n}} - 2\), suy ra \({\rm{n}} - 2 \in \)Ư\(\left( 3 \right)\)

Mà Ư\(\left( 3 \right)\; = \left\{ { - 1;1;3; - 3} \right\}\)

Ta có bảng giá trị:

Tìm số tự nhiên  n  để  2 n − 1/n − 2  (với  n ≠ 2 ) là số nguyên. (ảnh 1)

Vậy để \(\frac{{2n - 1}}{{n - 2}}\) là số nguyên thì n\( \in \left\{ {1;3;5; - 1} \right\}\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Một công nhân được giao sản xuất 200 sản phẩm. Trong đó, mỗi sản phẩm hoàn thành đạt chất lượng thì được 80 000 đồng, mỗi sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 30 000 đồng. Người công nhân đó đã sản xuất được 180 sản phẩm đạt chất lượng, còn lại là không đạt chất lượng. Nhưng do hoàn thành chậm tiến độ nên người đó bị phạt thêm 150 000 đồng. Tính số tiền người đó được nhận?

Xem đáp án

Số sản phẩm không đạt là: \(200--180 = 20\) (sản phẩm).

Số tiền người đó được nhận là:

\(180 \cdot 80\;000 + 20 \cdot \left( { - 30\;000} \right) + \left( { - 150\;000} \right) = 13\;650\;000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây