Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Số lượng áo đã bán ra trong tháng đầu tiên được thống kê trong bảng sau:

Áo cỡ nào bán được nhiều nhất?

Cỡ \(37\).

Cỡ \(40\).

Cỡ \(41\).

Cỡ \(42\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áo cỡ 40 bán được nhiều nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh ở hình bên cho biết số lượng bó hoa mỗi loại đã bán được một cửa hàng trong dịp kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ \(8/3\). Số lượng hoa hồng bán được nhiều hơn số lượng hoa hướng dương là bao nhiêu bó?

\(5\) bó.

\(10\) bó .

\(15\) bó.

\(20\) bó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lượng hoa hồng bán được nhiều hơn số lượng hoa hướng dương là:

\[7 \cdot 10 - \left( {6 \cdot 10 + 1 \cdot 5} \right) = 5\] (bó).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có một quả bóng xanh và một quả bóng đỏ. Kí hiệu X cho kết quả bóng màu xanh, kí hiệu Đ cho kết quả bóng màu đỏ. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là:

X, Đ.

Đ, X.

Đ.

X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với màu của quả bóng được lấy ra là: Đ, X.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tung một đồng xu \(20\) lần liên tiếp, có \(9\) lần xuất hiện mặt Sấp thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt Ngửa bằng:

\(\frac{{11}}{{20}}\).

\(\frac{{20}}{{11}}\).

\(\frac{9}{{20}}\).

\(\frac{{20}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt Ngửa bằng: \(\frac{{20 - 9}}{{20}} = \frac{{11}}{{20}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{ - 48}}{{32}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{{ - 24}}{{16}}\).

\(\frac{{ - 6}}{4}\).

\(\frac{{ - 3}}{2}\).

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 48}}{{32}} = \frac{{\left( { - 48} \right):16}}{{32:16}} = \frac{{ - 3}}{2}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{3}{5};\,\frac{{ - 2}}{3};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{4}{5};\,\frac{{ - 8}}{{ - 7}}\) theo thứ tự tăng dần được kết quả là:

\(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 2}}{3};\,\frac{3}{5};\,\frac{4}{5};\,\frac{{ - 8}}{{ - 7}}\).

\(\,\frac{{ - 2}}{3};\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{3}{5};\,\frac{4}{5};\,\frac{{ - 8}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{ - 8}}{{ - 7}}\,;\,\frac{{ - 2}}{3};\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{3}{5};\,\frac{4}{5}\).

\(\frac{{ - 8}}{{ - 7}};\frac{1}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 2}}{3};\frac{3}{5};\,\frac{4}{5}\,\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 1}}{3};\,\,\frac{{ - 8}}{{ - 7}} = \frac{8}{7}.\)

Vì \(\frac{{ - 2}}{3} < \frac{{ - 1}}{3} < \frac{3}{5} < \frac{4}{5} < \frac{8}{7}\) nên \[\frac{{ - 2}}{3} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{3}{5} < \frac{4}{5} < \frac{{ - 8}}{{ - 7}}.\]

Vậy ta sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần, ta được: \(\,\frac{{ - 2}}{3};\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{3}{5};\,\frac{4}{5};\,\frac{{ - 8}}{{ - 7}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ bên và cho biết, khẳng định nào sau đây SAI?

Điểm \(Q\) thuộc đường thẳng \(MR\).

Hai đường thẳng \(m\) và \(n\) cắt nhau tại\(Q\).

Hai điểm \(P\) và \(R\) nằm cùng phía đối với điểm \(Q\).

Ba điểm \(Q,\,M,\,R\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ hình vẽ ta có ba điểm \(P,\,\,Q,\,\,R\) không thẳng hàng nên khẳng định C là sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng song song có bao nhiêu điểm chung?

\(0\).

\(1\).

\(2\).

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng song song không có điểm chung.

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (Tính hợp lý nếu có thể):

(a) \(\left( { - 318} \right) + 217 + 18 - 517\).

(b) \(27.\left( {21 - 15} \right) - 21.\left( {27 - 15} \right)\).

(c) \(\frac{7}{{12}} + \frac{{ - 14}}{{25}} + \frac{5}{{12}} + \frac{{ - 11}}{{25}}\).

Xem đáp án

a) \(\left( { - 318} \right) + 217 + 18 - 517\)

\( = \left( { - 318 + 18} \right) + \left( {217 - 517} \right)\)

\( = - 600\).

b) \(27.\left( {21 - 15} \right) - 21.\left( {27 - 15} \right)\).

\( = 27.21 - 27.15 - 21.27 - 21.\left( { - 15} \right)\)

\( = \left( {27.21 - 27.21} \right) - 27.15 + 21.15\)

\( = 0 + 15.\left( { - 27 + 21} \right)\)

\( = 15.\left( { - 6} \right) = - 90\).

c) \(\frac{7}{{12}} + \frac{{ - 14}}{{25}} + \frac{5}{{12}} + \frac{{ - 11}}{{25}}\)

\( = \left( {\frac{7}{{12}} + \frac{5}{{12}}} \right) + \left( {\frac{{ - 14}}{{25}} + \frac{{ - 11}}{{25}}} \right)\)

\( = 1 + \left( { - 1} \right) = 0\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x\) biết

(a) \( - 2x - 37 = - 19\).

(b) \({\left( {4x + 16} \right)^3} + 17 = {\left( { - 3} \right)^4}\).

(c) \(x - \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} + \frac{{ - 1}}{4}\).

Xem đáp án

a) \( - 2x - 37 = - 19\)

\( - 2x = - 19 + 37\)

\( - 2x = 18\)

\(x = - 9\).

Vậy \(x = - 9\).

b) \({\left( {4x + 16} \right)^3} + 17 = {\left( { - 3} \right)^4}\)

\({\left( {4x + 16} \right)^3} = 81 - 17\)

\({\left( {4x + 16} \right)^3} = 64 = {8^3}\)

\(4x + 16 = 8\)

\(4x = 8 - 16\)

\(4x = - 8\)

\(x = - 2\)

Vậy \(x = - 2\).

c) \(x - \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} + \frac{{ - 1}}{4}\)

\(x - \frac{5}{6} = \frac{7}{{12}} + \frac{{ - 3}}{{12}}\)

\(x - \frac{5}{6} = \frac{4}{{12}}\)

\(x = \frac{4}{{12}} + \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{2}{6} + \frac{5}{6}\)

\(x = \frac{7}{6}\)

Vậy \(x = \frac{7}{6}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả thi học kì các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử – Địa lí của hai bạn Lan và Duy được biểu diễn trong biểu đồ sau:

(a) Môn học nào có sự chênh lệch lớn nhất về điểm số của hai bạn?

(b) Tổng điểm ba môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh của bạn nào cao hơn?

(c) Tính điểm trung bình cả 4 môn của mỗi bạn.

Xem đáp án

a) Từ biểu đồ ta thấy môn Tiếng Anh có sự chênh lệch về điểm số của hai bạn lớn hơn.

b) Tổng điểm ba môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh của Lan là: \(10 + 9 + 6 = 25\).

Tổng điểm ba môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh của Duy là: \(9 + 8 + 9 = 26\).

Vậy tổng điểm ba môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh của Duy cao hơn Lan.

c) Điểm trung bình cả 4 môn của Lan là: \(\frac{{10 + 9 + 6 + 10}}{4} = 8,75\).

Điểm trung bình cả 4 môn của Duy là: \(\frac{{9 + 8 + 9 + 8}}{4} = 8,5\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Gieo một xúc xắc 6 mặt 100 lần liên tiếp, ta được kết quả như sau:

(a) Mặt nào xuất hiện ít lần nhất? Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt đó.

(b) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ.

Xem đáp án

a) Mặt 2 chấm xuất hiện ít lần nhất. Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm là: \(\frac{{14}}{{100}} = 0,14\).

b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm lẻ là: \(\frac{{18 + 15 + 16}}{{100}} = 0,49\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(a) Vẽ trên cùng một hình theo cách diễn đạt sau:

– Hai đường thẳng \(m\) và \(n\) cắt nhau tại \(B\).

– Lấy điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(n\) nhưng không thuộc đường thẳng \(m\). Lấy hai điểm \(A\) và \(C\) trên đường thẳng \(m\) sao cho \(B\) nằm giữa \(A\) và \(C\).

– Vẽ các đường thẳng \(OA\), \(OC\).

(b) Có thể vẽ đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(m\) không? Vì sao?

Xem đáp án

a)

(a) Vẽ trên cùng một hình theo cách diễn đạt sau:  – Hai đường thẳng  m  và  n  cắt nhau tại  B .  – Lấy điểm  O  thuộc đường thẳng  n  nhưng không thuộc đường thẳng  m . Lấy hai điểm  A  và  C   (ảnh 1)

b) Không thể vẽ được đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và song song với đường thẳng \(m\). Vì khi đó \(d\) và \(m\)có điểm chung là \(A\) thì không song song với nhau.

14. Tự luận
• 1 điểm

So sánh hai phân số sau: \(A = \frac{{{{11}^{89}} + 1}}{{{{11}^{90}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{11}^{87}} + 1}}{{{{11}^{88}} + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có: \(11.A = \frac{{{{11}^{90}} + 11}}{{{{11}^{90}} + 1}} = \frac{{{{11}^{90}} + 1 + 10}}{{{{11}^{90}} + 1}} = 1 + \frac{{10}}{{{{11}^{90}} + 1}}\)

\(11.B = \frac{{{{11}^{88}} + 11}}{{{{11}^{88}} + 1}} = \frac{{{{11}^{88}} + 1 + 10}}{{{{11}^{88}} + 1}} = 1 + \frac{{10}}{{{{11}^{88}} + 1}}\)

Vì \({11^{90}} > {11^{88}}\) suy ra \({11^{90}} + 1 > {11^{88}} + 1\) nên \(\frac{{10}}{{{{11}^{90}} + 1}} < \frac{{10}}{{{{11}^{88}} + 1}}\), do đó \(11A < 11B\) nên \(A < B\).

Vậy \(A < B\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây