Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thị trấn Đông Anh (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thị trấn Đông Anh (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 642 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{16}}{{25}}\)?

\(\frac{{25}}{{16}}\).

\[\frac{{16}}{{25}}\].

\( - \frac{{16}}{{25}}\).

\( - \frac{{25}}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{16}}{{25}}\) là \(\frac{{25}}{{16}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào là phân số?

\(\frac{{21,7}}{{ - 20,7}}\).

\(\frac{7}{0}\).

\(\frac{{20}}{7}\).

\(\frac{{ - 8,1}}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{{20}}{7}\) là phân số.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi

\(a.c = b.d\).

\(a - c = b - d\).

\(a + c = b + d\).

\(a.d = b.c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi \(a.d = b.c\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn cách so sánh sai?

\(\frac{{ - 2}}{3} > \frac{{ - 4}}{3}\).

\(\frac{1}{4} < \frac{{ - 3}}{4}\).

\(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{7} > \frac{{ - 5}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì \(1 > - 3\) nên \(\frac{1}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\). Vậy so sánh ở phương án B là sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{1}{4}\) của \(28\) kg là:

7 kg.

\(\frac{1}{7}\) kg.

112 kg.

\(\frac{1}{{112}}\) kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{4}.28 = 7\) (kg).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân \(3,148\) được làm tròn đến phần chục là:

\(3,3\).

\(3,2\).

\(3,1\).

\(3,5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số thập phân \(3,148\) có hàng phần trăm là số \(4 < 5\) nên khi làm tròn đến phần chục, ta được số \(3,1\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \(P\) thuộc đường thẳng \(d\) được kí hiệu là:

\(d \in P\).

\(P \in d\).

\(P \notin d\).

\(P \subset d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \(P\) thuộc đường thẳng \(d\)được kí hiệu là: \(P \in d\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, ta có hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) là hai đường thẳng:

Cho hình vẽ bên, ta có hai đường thẳng  A B  và  A C  là hai đường thẳng: (ảnh 1)

Trùng nhau.

Song song với nhau.

Cắt nhau.

Có hai điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường thẳng \(AB\) và \(AC\) là hai đường thẳng cắt nhau tại điểm \(A\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):

(a) \(\left( { - 2,671} \right) + \left( { - 5,383} \right)\).

(b) \(\frac{5}{8} - \frac{7}{{12}} + \frac{6}{{16}}\).

(c) \(\frac{{35}}{{16}} + \frac{4}{7} - \frac{6}{{32}} - \frac{{18}}{7} + \frac{2}{3}\).

(d) \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}.\frac{9}{{11}} + 1\frac{5}{7}\).

Xem đáp án

a) \(\left( { - 2,671} \right) + \left( { - 5,383} \right)\)

\( = - 8,504\).

b) \(\frac{5}{8} - \frac{7}{{12}} + \frac{6}{{16}}\)\( = \frac{5}{8} - \frac{7}{{12}} + \frac{3}{8}\)

\( = \left( {\frac{5}{8} + \frac{3}{8}} \right) - \frac{7}{{12}}\)\( = 1 - \frac{7}{{12}} = \frac{{12}}{{12}} - \frac{7}{{12}} = \frac{5}{{12}}.\)

c) \(\frac{{35}}{{16}} + \frac{4}{7} - \frac{6}{{32}} - \frac{{18}}{7} + \frac{2}{3}\)

\( = \frac{{35}}{{16}} + \frac{4}{7} - \frac{3}{{16}} - \frac{{18}}{7} + \frac{2}{3}\)

\( = \left( {\frac{{35}}{{16}} - \frac{3}{{16}}} \right) + \left( {\frac{4}{7} - \frac{{18}}{7}} \right) + \frac{2}{3}\)

\( = \frac{{32}}{{16}} + \frac{{ - 14}}{7} + \frac{2}{3}\)

\( = 2 + \left( { - 2} \right) + \frac{2}{3} = \frac{2}{3}\).

d) \(\frac{{ - 5}}{7}.\frac{2}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7}.\frac{9}{{11}} + 1\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7}\left( {\frac{2}{{11}} + \frac{9}{{11}}} \right) + 1\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7}.\frac{{11}}{{11}} + 1\frac{5}{7}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7} + 1 + \frac{5}{7}\)

\( = \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{5}{7}} \right) + 1 = \frac{5}{7}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết:

(a) \(x - 3,28 = - 6,38\).

(b) \(\frac{{11}}{9} - x = \frac{5}{3}\).

(c) \(\frac{4}{5}.x + \frac{1}{5} = \frac{4}{{15}}\).

(d) \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{3}{8} = \frac{{31}}{{16}}\).

Xem đáp án

a) \(x - 3,28 = - 6,38\)

\(x = - 6,38 + 3,28\)

\(x = - 3,1\)

Vậy \(x = - 3,1.\)

b) \(\frac{{11}}{9} - x = \frac{5}{3}\)

\(x = \frac{{11}}{9} - \frac{5}{3}\)

\(x = - \frac{4}{9}.\)

Vậy \(x = - \frac{4}{9}.\)

c) \(\frac{4}{5}.x + \frac{1}{5} = \frac{4}{{15}}\)

\(\frac{4}{5}x = \frac{4}{{15}} - \frac{1}{5}\)

\[\frac{4}{5}x = \frac{1}{{15}}\]

\[x = \frac{1}{{15}}:\frac{4}{5}\]

\[x = \frac{1}{{12}}\]

Vậy \(x = \frac{1}{{12}}.\)

d) \({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{3}{8} = \frac{{31}}{{16}}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{31}}{{16}} - \frac{3}{8}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{{25}}{{16}}\)

\({\left( {x - \frac{1}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{5}{4}} \right)^2}\)

\(x - \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\) hoặc \(x - \frac{1}{4} = - \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4} + \frac{1}{4}\) \(x = - \frac{5}{4} + \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{3}{2}\) \(x = - 1\)

Vậy \(x = \frac{3}{2};x = - 1.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Trong phòng trào cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, đoàn thanh niên tỉnh nguyên của một tỉnh đã trồng được 1800 cây trong 3 ngày. Ngày thứ nhất trồng được \(\frac{2}{5}\) tổng số cây, ngày thứ 2 trồng được \(\frac{2}{3}\) số cây còn lại. Hỏi mỗi ngày đoàn thanh niên của tỉnh đó trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Số cây đoàn thanh niên trồng được trong ngày thứ nhất là: \(1800.\frac{2}{5} = 720\) (cây).

Số cây còn lại sau ngày thứ nhất là: \(1800 - 720 = 1080\) (cây).

Số cây đoàn thanh niên trồng được trong ngày thứ hai là: \(1080.\frac{2}{3} = 720\) (cây).

cây đoàn thanh niên trồng được trong ngày thứ ba là: \[1080 - 720 = 360\] (cây).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng \(xy,\) lấy điểm \(P\) nằm trên đường thẳng \(xy.\) Trên tia \(Px\) lấy điểm \(M\) sao cho \(PM = 5\) cm, trên tia \(Py\) lấy điểm \(N\) sao cho \(PN = 3\) cm.

(a) Kể tên các tia đối nhau gốc \(P\) (các tia trùng nhau chỉ tính một lần), các tia trùng nhau gốc \(M\).

(b) Trong ba điểm \(P,M,N\) điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

(c) Tính độ dài đoạn thẳng \(MN?\)

Xem đáp án

Cho đường thẳng  x y ,  lấy điểm  P  nằm trên đường thẳng  x y .  Trên tia  P x  lấy điểm  M  sao cho  P M = 5  cm, trên tia  P y  lấy điểm  N sao cho  P N = 3  cm.  (a) Kể tên các tia đối nhau gốc  P  (các tia trùng nhau chỉ tính một lần), (ảnh 1)

a) Tia \(PM,PN\) là hai tia đối nhau gốc \(P.\)

b) Vì \(PM,PN\) là hai tai đối nhau nên \(P\) nằm giữa hai điểm \(M\) và \(N.\)

c) Vì \(P\) nằm giữa \(M,N\) nên \(MN = PM + PN = 5 + 3 = 8\left( {cm} \right)\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho tổng \(B = \frac{8}{{5.9}} + \frac{8}{{9.13}} + \frac{8}{{13.17}} + ... + \frac{8}{{97.101}}.\) So sánh \(B\) với \(\frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

\(B = 2.\left( {\frac{4}{{5.9}} + \frac{4}{{9.13}} + \frac{4}{{13.17}} + ... + \frac{4}{{97.101}}} \right) = 2.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{13}} + ... + \frac{1}{{97}} - \frac{1}{{101}}} \right)\)

\( = 2.\left( {\frac{1}{5} - \frac{1}{{101}}} \right) = \frac{2}{5} - \frac{2}{{101}} < \frac{2}{5} < \frac{3}{5}\).

Vậy \(B < \frac{3}{5}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây