Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
18 câu hỏi
Số \[\frac{a}{b}\] với \[a,\,b \in \mathbb{Z}\] là phân số khi nào?
\(a \ne 0\).
\(b \ne 0\).
\(a = 0\).
\(b = 0\).
Đáp án đúng là: B
Đưa phân số \[\frac{{17}}{5}\] về hỗn số ta được
\(3\frac{2}{5}\).
\(1\frac{7}{5}\).
\(2\frac{3}{5}\).
\(7\frac{1}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{{17}}{5} = 3\frac{2}{5}\].
Rút gọn phân số \[\frac{{24}}{{ - 32}}\] về phân số tối giản và có mẫu dương được kết quả là
\(\frac{{ - 24}}{{32}}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{{ - 3}}{4}\).
\(\frac{{ - 12}}{{16}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\frac{{24}}{{ - 32}} = \frac{{ - 24}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].
Cho ba phân số \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}}\], \[\frac{{ - 8}}{{18}}\], \[\frac{6}{9}\], chọn câu đúng trong các câu sau
\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{6}{9}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{{ - 8}}{{18}}\].
\[\frac{{ - 8}}{{18}} = \frac{6}{9}\].
\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} \ne \frac{6}{9}\].
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{2}{3}\], \[\frac{{ - 8}}{{18}} = \frac{{ - 4}}{9}\], \[\frac{6}{9} = \frac{2}{3}\].
Do đó \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{6}{9}\].
Sắp xếp các phân số \[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\], \[ - 1\] theo thứ tự tăng dần, chọn kết quả đúng
\[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\], \[ - 1\].
\[ - 1\], \[\frac{4}{5}\], \[\frac{3}{2}\].
\[ - 1\], \[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\].
\[\frac{3}{2}\], \[ - 1\], \[\frac{4}{5}\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \[ - 1 < 0 < \frac{4}{5} < 1 < \frac{3}{2}\].
Do đó sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần, ta được \[ - 1\], \[\frac{4}{5}\], \[\frac{3}{2}\].
Quan sát hình bên. Chọn câu trả lời đúng

Điểm \[K\]nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\] .
Điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].
Điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[K\] và \[M\].
Điểm \[L\] không nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].
Đáp án đúng là: B
Ta có ba điểm \[J,\,\,L,\,\,M\] thẳng hàng và điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].
Quan sát hình bên, có bao nhiêu đoạn thẳng?

\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình ta thấy có 3 đoạn thẳng là: \[FG,\,GH,\,FH\].
Quan sát hình bên, có bao nhiêu giao điểm của các đường thẳng cắt nhau?

\(1\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình ta thấy có 5 giao điểm của các đường thẳng cắt nhau.
Quan sát hình bên. Chọn đáp án đúng

Đường thẳng \[y\] song song với đường thẳng \[b\].
Đường thẳng \[a\] cắt đường thẳng \[x\].
Đường thẳng \[y\] cắt đường thẳng \[b\].
Đường thẳng \[x\] song song với đường thẳng \[b\].
Đáp án đúng là: A
Quan sát hình ta thấy:
Đường thẳng \[y\] song song với đường thẳng \[b\], đường thẳng \[a\] song song với đường thẳng \[x\].
Đường thẳng \[a\] cắt đường thẳng \[b\] và đường thẳng \[y\].
Đường thẳng \[x\] cắt đường thẳng \[b\] và đường thẳng \[y\].
Bạn An thống kê chiều cao của các thành viên trong gia đình mình như sau: 120 cm, 169 cm, 300 cm, 148 cm. Dữ liệu thông kê nào không hợp lý?
120 cm.
169 cm.
148 cm.
300 cm.
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu thống kê không hợp lý là 300 cm, vì chiều cao con người bình thường không cao tới 300 cm.
Gieo một đồng xu 50 lần và có 15 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm cho sự kiện đồng xu xuát hiện mặt ngửa là
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{{10}}{7}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{{10}}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Số lần xuất hiện mặt ngửa là \(50 - 15 = 35\).
Xác suất thực nghiệm cho sự kiện đồng xu xuát hiện mặt ngửa là \(\frac{{35}}{{50}} = \frac{7}{{10}}\).
Cho biểu đồ hình cột về kết quả học lực của học sinh khối lớp 6 của một trường. Số học sinh khối 6 có kết quả học lực Giỏi hoặc Khá là:

\(178\).
\(38\).
\(243\).
\(140\).
Đáp án đúng là: A
Số học sinh khối 6 có kết quả học lực Giỏi hoặc Khá là: \(38 + 140 = 178\) (học sinh).
Biểu đồ tranh dưới đây thống kê số sách các lớp đã mượn thư viện trường.

(a) Lớp nào mượn nhiều sách nhất? Lớp nào mượn ít sách nhất?
(b) Tổng số sách mà các lớp đã mượn của thư viện là bao nhiêu cuốn?
a) Lớp 6A3 mượn nhiều sách nhất. Lớp 6A2 mượn ít sách nhất.
b) Tổng số sách mà các lớp đã mượn của thư viện là
\(27 + 18 + 36 + 21 + 30 = 132\)(quyển sách).
Trong hộp có 4 thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Bạn An lấy ra một thẻ từ hộp ghi lại số rồi trả lại thẻ vào trong hộp. An làm như vậy 30 lần và được kết quả như bảng sau

(a) Hãy tìm xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số 3”.
(b) Hãy tìm xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số nguyên tố”.
a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số 3” là \(\frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số nguyên tố” là \(7 + 6 = 13\).
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số nguyên tố” là \(\frac{{13}}{{30}}\).
Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):
(a) \(\frac{{ - 2}}{9} - \frac{5}{9} + \frac{4}{9}\).
(b) \(\frac{5}{{18}} + \frac{{ - 7}}{{12}}\).
(c) \(\frac{{ - 6}}{{21}} + \frac{{12}}{{ - 44}} + \frac{{ - 10}}{{14}} - \left( {\frac{{ - 18}}{{33}} - 1\frac{1}{2}} \right)\).
a) \(\frac{{ - 2}}{9} - \frac{5}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{ - 2 - 5 + 4}}{9} = \frac{{ - 3}}{9} = \frac{{ - 1}}{3}\).
b) \(\frac{5}{{18}} + \frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{{10}}{{36}} + \frac{{ - 21}}{{36}} = \frac{{ - 11}}{{36}}\).
c) \(\frac{{ - 6}}{{21}} + \frac{{12}}{{ - 44}} + \frac{{ - 10}}{{14}} - \left( {\frac{{ - 18}}{{33}} - 1\frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 2}}{7} + \frac{{ - 3}}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{6}{{11}} + \frac{3}{2}\)
\( = \left( {\frac{{ - 2}}{7} + \frac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 3}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{3}{2}\)
\( = - 1 + \frac{3}{{11}} + \frac{3}{2} = \frac{{ - 22 + 6 + 33}}{{22}} = \frac{{17}}{{22}}\).
Tìm giá trị của \(x\), biết:
(a) \(\frac{6}{{10}} = \frac{x}{{ - 15}}\).
(b) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{{ - 3}}{7} + \frac{{20}}{{14}}\).
a) \(\frac{6}{{10}} = \frac{x}{{ - 15}}\)
\(10 \cdot x = 6 \cdot \left( { - 15} \right)\)
\(10x = - 90\)
\(x = - 9\).
Vậy \(x = - 9\).
b) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{{ - 3}}{7} + \frac{{20}}{{14}}\)
\(\frac{3}{4} - x - \frac{{ - 2}}{5} = 1\)
\(x = \frac{3}{4} - \frac{{ - 2}}{5} - 1\)
\(x = \frac{3}{{20}}\).
Vậy \(x = \frac{3}{{20}}\).
Cho đoạn thẳng \[MN = 6\] cm. Lấy điểm \[I\] thuộc đoạn thẳng \[MN\] sao cho \[MI = 4{\rm{\;cm}}.\]
(a) Tính độ dài đoạn thẳng \[IN\].
(b) Lấy điểm \[K\] nằm giữa \[M\] và \[I\] sao cho \[I\] là trung điểm của đoạn \[KN\]. Chứng tỏ \[K\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MI\].

a) Độ dài đoạn thẳng \[IN\] là \[IN = 6 - 4 = 2\] (cm) .
b) Ta có \[I\] là trung điểm của đoạn \[KN\] nên \[KI = IN = 2\,\left( {cm} \right)\].
Khi đó \[MK = MI - IK = 4 - 2 = 2\,\left( {cm} \right)\].
Do đó \[MK = KI\] và \[K\] nằm giữa \[M\] và \[I\]nên \[K\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MI\].
So sánh 2 biểu thức \(E = \frac{{{{2024}^{99}} - 1}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\) và \(F = \frac{{{{2024}^{98}} - 1}}{{{{2024}^{99}} - 1}}\)
Ta có:
\(2024.E = 2024.\frac{{{{2024}^{99}} - 1}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{100}} - 2024}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{100}} - 1 - 2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = 1 - \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\).
\(2024.F = 2024.\frac{{{{2024}^{98}} - 1}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{99}} - 2024}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{99}} - 1 - 2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = 1 - \frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}}\).
Mà \({2024^{99}} - 1 < {2024^{100}} - 1\) nên \(\frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} > \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\) suy ra \( - \frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} < - \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\)
Do đó \(2024.E > 2024.F\).
Vậy \(E > F\).
Bạn có thích hoạt động này không?








