Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 638 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số \[\frac{a}{b}\] với \[a,\,b \in \mathbb{Z}\] là phân số khi nào?

\(a \ne 0\).

\(b \ne 0\).

\(a = 0\).

\(b = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đưa phân số \[\frac{{17}}{5}\] về hỗn số ta được

\(3\frac{2}{5}\).

\(1\frac{7}{5}\).

\(2\frac{3}{5}\).

\(7\frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{17}}{5} = 3\frac{2}{5}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{24}}{{ - 32}}\] về phân số tối giản và có mẫu dương được kết quả là

\(\frac{{ - 24}}{{32}}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

\(\frac{{ - 12}}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{{24}}{{ - 32}} = \frac{{ - 24}}{{32}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba phân số \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}}\], \[\frac{{ - 8}}{{18}}\], \[\frac{6}{9}\], chọn câu đúng trong các câu sau

\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{6}{9}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{{ - 8}}{{18}}\].

\[\frac{{ - 8}}{{18}} = \frac{6}{9}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} \ne \frac{6}{9}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{2}{3}\], \[\frac{{ - 8}}{{18}} = \frac{{ - 4}}{9}\], \[\frac{6}{9} = \frac{2}{3}\].

Do đó \[\frac{{ - 8}}{{ - 12}} = \frac{6}{9}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\], \[ - 1\] theo thứ tự tăng dần, chọn kết quả đúng

\[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\], \[ - 1\].

\[ - 1\], \[\frac{4}{5}\], \[\frac{3}{2}\].

\[ - 1\], \[\frac{3}{2}\], \[\frac{4}{5}\].

\[\frac{3}{2}\], \[ - 1\], \[\frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[ - 1 < 0 < \frac{4}{5} < 1 < \frac{3}{2}\].

Do đó sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần, ta được \[ - 1\], \[\frac{4}{5}\], \[\frac{3}{2}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên. Chọn câu trả lời đúng

Điểm \[K\]nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\] .

Điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].

Điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[K\] và \[M\].

Điểm \[L\] không nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ba điểm \[J,\,\,L,\,\,M\] thẳng hàng và điểm \[L\] nằm giữa hai điểm \[J\] và \[M\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên, có bao nhiêu đoạn thẳng?

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình ta thấy có 3 đoạn thẳng là: \[FG,\,GH,\,FH\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên, có bao nhiêu giao điểm của các đường thẳng cắt nhau?

\(1\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quan sát hình ta thấy có 5 giao điểm của các đường thẳng cắt nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên. Chọn đáp án đúng

Đường thẳng \[y\] song song với đường thẳng \[b\].

Đường thẳng \[a\] cắt đường thẳng \[x\].

Đường thẳng \[y\] cắt đường thẳng \[b\].

Đường thẳng \[x\] song song với đường thẳng \[b\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát hình ta thấy:

Đường thẳng \[y\] song song với đường thẳng \[b\], đường thẳng \[a\] song song với đường thẳng \[x\].

Đường thẳng \[a\] cắt đường thẳng \[b\] và đường thẳng \[y\].

Đường thẳng \[x\] cắt đường thẳng \[b\] và đường thẳng \[y\].

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An thống kê chiều cao của các thành viên trong gia đình mình như sau: 120 cm, 169 cm, 300 cm, 148 cm. Dữ liệu thông kê nào không hợp lý?

120 cm.

169 cm.

148 cm.

300 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dữ liệu thống kê không hợp lý là 300 cm, vì chiều cao con người bình thường không cao tới 300 cm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo một đồng xu 50 lần và có 15 lần xuất hiện mặt sấp. Xác suất thực nghiệm cho sự kiện đồng xu xuát hiện mặt ngửa là

\(\frac{7}{{10}}\).

\(\frac{{10}}{7}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{{10}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lần xuất hiện mặt ngửa là \(50 - 15 = 35\).

Xác suất thực nghiệm cho sự kiện đồng xu xuát hiện mặt ngửa là \(\frac{{35}}{{50}} = \frac{7}{{10}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ hình cột về kết quả học lực của học sinh khối lớp 6 của một trường. Số học sinh khối 6 có kết quả học lực Giỏi hoặc Khá là:

\(178\).

\(38\).

\(243\).

\(140\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số học sinh khối 6 có kết quả học lực Giỏi hoặc Khá là: \(38 + 140 = 178\) (học sinh).

13. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây thống kê số sách các lớp đã mượn thư viện trường.

(a) Lớp nào mượn nhiều sách nhất? Lớp nào mượn ít sách nhất?

(b) Tổng số sách mà các lớp đã mượn của thư viện là bao nhiêu cuốn?

Xem đáp án

a) Lớp 6A3 mượn nhiều sách nhất. Lớp 6A2 mượn ít sách nhất.

b) Tổng số sách mà các lớp đã mượn của thư viện là

\(27 + 18 + 36 + 21 + 30 = 132\)(quyển sách).

14. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có 4 thẻ được đánh số 1; 2; 3; 4. Bạn An lấy ra một thẻ từ hộp ghi lại số rồi trả lại thẻ vào trong hộp. An làm như vậy 30 lần và được kết quả như bảng sau

(a) Hãy tìm xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số 3”.

(b) Hãy tìm xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số nguyên tố”.

Xem đáp án

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số 3” là \(\frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\).

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được thẻ ghi số nguyên tố” là \(7 + 6 = 13\).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được thẻ ghi số nguyên tố” là \(\frac{{13}}{{30}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

(a) \(\frac{{ - 2}}{9} - \frac{5}{9} + \frac{4}{9}\).

(b) \(\frac{5}{{18}} + \frac{{ - 7}}{{12}}\).

(c) \(\frac{{ - 6}}{{21}} + \frac{{12}}{{ - 44}} + \frac{{ - 10}}{{14}} - \left( {\frac{{ - 18}}{{33}} - 1\frac{1}{2}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 2}}{9} - \frac{5}{9} + \frac{4}{9} = \frac{{ - 2 - 5 + 4}}{9} = \frac{{ - 3}}{9} = \frac{{ - 1}}{3}\).

b) \(\frac{5}{{18}} + \frac{{ - 7}}{{12}} = \frac{{10}}{{36}} + \frac{{ - 21}}{{36}} = \frac{{ - 11}}{{36}}\).

c) \(\frac{{ - 6}}{{21}} + \frac{{12}}{{ - 44}} + \frac{{ - 10}}{{14}} - \left( {\frac{{ - 18}}{{33}} - 1\frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 2}}{7} + \frac{{ - 3}}{{11}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{6}{{11}} + \frac{3}{2}\)

\( = \left( {\frac{{ - 2}}{7} + \frac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\frac{{ - 3}}{{11}} + \frac{6}{{11}}} \right) + \frac{3}{2}\)

\( = - 1 + \frac{3}{{11}} + \frac{3}{2} = \frac{{ - 22 + 6 + 33}}{{22}} = \frac{{17}}{{22}}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết:

(a) \(\frac{6}{{10}} = \frac{x}{{ - 15}}\).

(b) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{{ - 3}}{7} + \frac{{20}}{{14}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{6}{{10}} = \frac{x}{{ - 15}}\)

\(10 \cdot x = 6 \cdot \left( { - 15} \right)\)

\(10x = - 90\)

\(x = - 9\).

Vậy \(x = - 9\).

b) \(\frac{3}{4} - \left( {x + \frac{{ - 2}}{5}} \right) = \frac{{ - 3}}{7} + \frac{{20}}{{14}}\)

\(\frac{3}{4} - x - \frac{{ - 2}}{5} = 1\)

\(x = \frac{3}{4} - \frac{{ - 2}}{5} - 1\)

\(x = \frac{3}{{20}}\).

Vậy \(x = \frac{3}{{20}}\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \[MN = 6\] cm. Lấy điểm \[I\] thuộc đoạn thẳng \[MN\] sao cho \[MI = 4{\rm{\;cm}}.\]

(a) Tính độ dài đoạn thẳng \[IN\].

(b) Lấy điểm \[K\] nằm giữa \[M\] và \[I\] sao cho \[I\] là trung điểm của đoạn \[KN\]. Chứng tỏ \[K\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MI\].

Xem đáp án

Cho đoạn thẳng  M N = 6  cm. Lấy điểm  I  thuộc đoạn thẳng  M N  sao cho  M I = 4 c m .  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  I N .  (b) Lấy điểm  K  nằm giữa  M  và  I  sao cho  I   (ảnh 1)

a) Độ dài đoạn thẳng \[IN\] là \[IN = 6 - 4 = 2\] (cm) .

b) Ta có \[I\] là trung điểm của đoạn \[KN\] nên \[KI = IN = 2\,\left( {cm} \right)\].

Khi đó \[MK = MI - IK = 4 - 2 = 2\,\left( {cm} \right)\].

Do đó \[MK = KI\] và \[K\] nằm giữa \[M\] và \[I\]nên \[K\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MI\].

18. Tự luận
• 1 điểm

So sánh 2 biểu thức \(E = \frac{{{{2024}^{99}} - 1}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\) và \(F = \frac{{{{2024}^{98}} - 1}}{{{{2024}^{99}} - 1}}\)

Xem đáp án

Ta có:

\(2024.E = 2024.\frac{{{{2024}^{99}} - 1}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{100}} - 2024}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{100}} - 1 - 2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}} = 1 - \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\).

\(2024.F = 2024.\frac{{{{2024}^{98}} - 1}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{99}} - 2024}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = \frac{{{{2024}^{99}} - 1 - 2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} = 1 - \frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}}\).

Mà \({2024^{99}} - 1 < {2024^{100}} - 1\) nên \(\frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} > \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\) suy ra \( - \frac{{2023}}{{{{2024}^{99}} - 1}} < - \frac{{2023}}{{{{2024}^{100}} - 1}}\)

Do đó \(2024.E > 2024.F\).

Vậy \(E > F\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây