Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề B
18 câu hỏi
Số nào sau đây không phải là phân số?
\(\frac{{ - 1}}{2}\).
\(\frac{3}{{ - 5}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{ - 1}}\).
\(\frac{1}{0}\).
Đáp án đúng là: D
Cách viết \(\frac{1}{0}\) không phải là phân số vì mẫu số không thể bằng 0.
Trong các phân số sau \(\frac{1}{2};\frac{0}{{ - 6}};\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{{ - 9}}\) , phân số nào là phân số âm?
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{0}{{ - 6}}\).
\(\frac{{ - 1}}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{{ - 9}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\frac{1}{2} > 0;\,\,\frac{0}{{ - 6}} = 0;\,\,\,\frac{{ - 1}}{5} < 0;\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 9}} = \frac{2}{9} > 0.\]
Vậy phân số âm là \(\frac{{ - 1}}{5}\).
Trong các phân số sau \(\frac{4}{{10}};\frac{{ - 6}}{{15}};\frac{{ - 8}}{{20}};\frac{{ - 10}}{{35}}\), phân số nào bằng với phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\)?
\(\frac{4}{{10}}\).
\(\frac{{ - 6}}{{15}}\).
\(\frac{{ - 8}}{{20}}\).
\(\frac{{ - 10}}{{35}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{ - 8}}{{20}}.\)
Cách so sánh nào sau đây là đúng?
\(\frac{1}{2} < \frac{4}{9}\).
\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} < 0\).
\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{3}\).
\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} > \frac{{ - 17}}{6}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5} > 0 > \frac{{ - 17}}{6}\) nên \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} > \frac{{ - 17}}{6}\).
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 25}}{{16}} - \frac{{ - 9}}{{16}}\) là:
\(1\).
\( - 1\).
\(\frac{{16}}{{16}}\).
\(\frac{{ - 17}}{8}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{ - 25}}{{16}} - \frac{{ - 9}}{{16}} = \frac{{ - 25 - \left( { - 9} \right)}}{{16}} = \frac{{ - 16}}{{16}} = - 1.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{{35}}{{12}}:\frac{{ - 14}}{9}\) là:
\(\frac{{30}}{{16}}\).
\(\frac{{ - 245}}{{54}}\).
\(\frac{{ - 15}}{8}\).
\(\frac{{ - 245}}{{ - 54}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{35}}{{12}}:\frac{{ - 14}}{9} = \frac{{35}}{{12}} \cdot \frac{9}{{ - 14}} = \frac{{ - 15}}{8}.\)
Giá trị \(\frac{3}{4}\)của \[ - 60\] là:
\[ - 15\].
\[ - 45\].
\[ - 180\].
\[ - 80\].
Đáp án đúng là: B
Ta có \[ - 60 \cdot \frac{3}{4} = - 45.\]
Cho một số biết \(\frac{2}{3}\)của số đó bằng \[ - 90\]. Số cần tìm là
\[ - 60\].
\[ - 180\].
\[ - 30\].
\[ - 135\].
Đáp án đúng là: A
Ta có \[\left( { - 90} \right):\frac{2}{3} = - 60\].
Hình nào sau đây có trục đối xứng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình 2 có trục đối xứng.
Hình nào sau đây có tâm đối xứng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: A
Hình 1 có tâm đối xứng.
Hãy kể tên ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên:

Điểm \[A\], điểm \[C\], điểm \[D\].
Điểm \[E\], điểm \[C\], điểm \[D\].
Điểm \[A\], điểm \[C\], điểm \[B\].
Điểm \[D\], điểm \[A\], điểm \[C\].
Đáp án đúng là: C
Ba điểm \[A\], \[C\], \[B\] cùng nằm trên đường thẳng \(d\) nên ba điểm này thẳng hàng.
Cho hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(A \notin a\).
\(B \in a\).
\(A \in a\).
\(B \in A\).
Đáp án đúng là: C
Điểm \[A\] nằm trên đường thẳng \[a,\] điểm \[B\] không nằm trên đường thẳng \[a\] nên ta có \(A \in a\), \(B \notin a.\)
Thực hiện các phép tính sau:
(a) \(\frac{9}{5} - \frac{3}{4} + \frac{7}{{10}}\).
(b) \(\frac{{ - 5}}{{11}} \cdot \frac{{11}}{{45}} + \frac{5}{6}:\frac{{15}}{2}\).
a) \(\frac{9}{5} - \frac{3}{4} + \frac{7}{{10}}\)
\( = \frac{{36}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} + \frac{{14}}{{20}}\)
\( = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}.\)
b) \(\frac{{ - 5}}{{11}} \cdot \frac{{11}}{{45}} + \frac{5}{6}:\frac{{15}}{2}\)
\( = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{5}{6} \cdot \frac{2}{{15}}\)
\( = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{1}{9} = 0.\)
Thực hiện phép tính hợp lý:
\(\frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{23}}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{2}{{11}}\).
\(\frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{23}}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{2}{{11}}\)
\( = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \left( {\frac{{23}}{{11}} + \frac{8}{{11}} + \frac{2}{{11}}} \right)\)
\( = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{33}}{{11}} = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot 3 = \frac{{ - 12}}{{29}}.\)
Tìm giá trị của \[x\], biết:
(a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5}\).
(b) \(\frac{8}{5} - \frac{4}{5}x = \frac{{ - 1}}{{10}}\).
a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5}\)
\(x = \frac{{ - 2 \cdot 15}}{5}\)
\(x = - 6.\)
Vậy \(x = - 6.\)
b) \(\frac{8}{5} - \frac{4}{5}x = \frac{{ - 1}}{{10}}\)
\(\frac{4}{5}x = \frac{8}{5} - \frac{{ - 1}}{{10}}\)
\(\frac{4}{5}x = \frac{{17}}{{10}}\)
\(x = \frac{{17}}{{10}}:\frac{4}{5}\)
\(x = \frac{{17}}{8}.\)
Vậy \(x = \frac{{17}}{8}.\)
Cho hình vẽ bên.

Em hãy:
(a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[A\].
(b) Điểm \[E\] thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.
a) Ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[A\] là: \(A,\,\,E,\,\,D\).
b) Điểm \[E\] thuộc các đường thẳng \[y,\,\,m.\]
Vẽ ba đường thẳng \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}d\] sao cho hai đường thẳng \[a\] và \[d\] cắt nhau tại \[M\], hai đường thẳng \[d\] và \[b\] cắt nhau tại \[N\], hai đường thẳng \[a\] và \[b\] cắt nhau tại \[K\].

Bạn Hùng được lì xì tổng cộng 60 tờ tiền bao gồm các mệnh giá: 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng.
(a) Biết số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng chiếm \(\frac{1}{{10}}\) tổng số tờ tiền, và bằng \(\frac{1}{3}\) số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng. Hỏi bạn Hùng được lì xì bao nhiêu tờ 20 000 đồng?
(b) Bạn Hùng định lấy ra một số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng để mua quà sinh nhật tặng mẹ, thì bạn thấy số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng được lì xì bằng \(\frac{5}{7}\) số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì tổng cộng bao nhiêu tiền?
a) Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng là: \(60 \cdot \frac{1}{{10}} = 6\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng là: \(6 \cdot 3 = 18\) (tờ).
b) Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng và 10 000 đồng là: \(60 - 6 - 18 = 36\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là: \(36 \cdot \frac{5}{{7 + 5}} = 15\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là: \(36 - 15 = 21\) (tờ).
Tổng số tiền bạn Tín được lì xì là:
\(6 \cdot 50\,\,000 + 18 \cdot 20\,\,000 + 15 \cdot 100\,\,000 + 21 \cdot 10\,\,000 = 2\,\,370\,\,000\) (đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?








