Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề B
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề B

A
Admin
ToánLớp 651 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây không phải là phân số?

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(\frac{3}{{ - 5}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 1}}\).

\(\frac{1}{0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách viết \(\frac{1}{0}\) không phải là phân số vì mẫu số không thể bằng 0.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau \(\frac{1}{2};\frac{0}{{ - 6}};\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{{ - 9}}\) , phân số nào là phân số âm?

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{0}{{ - 6}}\).

\(\frac{{ - 1}}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{{ - 9}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{1}{2} > 0;\,\,\frac{0}{{ - 6}} = 0;\,\,\,\frac{{ - 1}}{5} < 0;\,\,\frac{{ - 2}}{{ - 9}} = \frac{2}{9} > 0.\]

Vậy phân số âm là \(\frac{{ - 1}}{5}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau \(\frac{4}{{10}};\frac{{ - 6}}{{15}};\frac{{ - 8}}{{20}};\frac{{ - 10}}{{35}}\), phân số nào bằng với phân số \(\frac{{ - 2}}{5}\)?

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{{ - 6}}{{15}}\).

\(\frac{{ - 8}}{{20}}\).

\(\frac{{ - 10}}{{35}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 2}}{5} = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{ - 8}}{{20}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách so sánh nào sau đây là đúng?

\(\frac{1}{2} < \frac{4}{9}\).

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} < 0\).

\(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{{ - 2}}{3}\).

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} > \frac{{ - 17}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5} > 0 > \frac{{ - 17}}{6}\) nên \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} > \frac{{ - 17}}{6}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 25}}{{16}} - \frac{{ - 9}}{{16}}\) là:

\(1\).

\( - 1\).

\(\frac{{16}}{{16}}\).

\(\frac{{ - 17}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{ - 25}}{{16}} - \frac{{ - 9}}{{16}} = \frac{{ - 25 - \left( { - 9} \right)}}{{16}} = \frac{{ - 16}}{{16}} = - 1.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{35}}{{12}}:\frac{{ - 14}}{9}\) là:

\(\frac{{30}}{{16}}\).

\(\frac{{ - 245}}{{54}}\).

\(\frac{{ - 15}}{8}\).

\(\frac{{ - 245}}{{ - 54}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{35}}{{12}}:\frac{{ - 14}}{9} = \frac{{35}}{{12}} \cdot \frac{9}{{ - 14}} = \frac{{ - 15}}{8}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\frac{3}{4}\)của \[ - 60\] là:

\[ - 15\].

\[ - 45\].

\[ - 180\].

\[ - 80\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[ - 60 \cdot \frac{3}{4} = - 45.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một số biết \(\frac{2}{3}\)của số đó bằng \[ - 90\]. Số cần tìm là

\[ - 60\].

\[ - 180\].

\[ - 30\].

\[ - 135\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\left( { - 90} \right):\frac{2}{3} = - 60\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình 2 có trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây có tâm đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình 1 có tâm đối xứng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy kể tên ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ bên:

Điểm \[A\], điểm \[C\], điểm \[D\].

Điểm \[E\], điểm \[C\], điểm \[D\].

Điểm \[A\], điểm \[C\], điểm \[B\].

Điểm \[D\], điểm \[A\], điểm \[C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba điểm \[A\], \[C\], \[B\] cùng nằm trên đường thẳng \(d\) nên ba điểm này thẳng hàng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(A \notin a\).

\(B \in a\).

\(A \in a\).

\(B \in A\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm \[A\] nằm trên đường thẳng \[a,\] điểm \[B\] không nằm trên đường thẳng \[a\] nên ta có \(A \in a\), \(B \notin a.\)

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

(a) \(\frac{9}{5} - \frac{3}{4} + \frac{7}{{10}}\).

(b) \(\frac{{ - 5}}{{11}} \cdot \frac{{11}}{{45}} + \frac{5}{6}:\frac{{15}}{2}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{5} - \frac{3}{4} + \frac{7}{{10}}\)

\( = \frac{{36}}{{20}} - \frac{{15}}{{20}} + \frac{{14}}{{20}}\)

\( = \frac{{35}}{{20}} = \frac{7}{4}.\)

b) \(\frac{{ - 5}}{{11}} \cdot \frac{{11}}{{45}} + \frac{5}{6}:\frac{{15}}{2}\)

\( = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{5}{6} \cdot \frac{2}{{15}}\)

\( = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{1}{9} = 0.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính hợp lý:

\(\frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{23}}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{2}{{11}}\).

Xem đáp án

\(\frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{23}}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{8}{{11}} + \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{2}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \left( {\frac{{23}}{{11}} + \frac{8}{{11}} + \frac{2}{{11}}} \right)\)

\( = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot \frac{{33}}{{11}} = \frac{{ - 4}}{{29}} \cdot 3 = \frac{{ - 12}}{{29}}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\], biết:

(a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5}\).

(b) \(\frac{8}{5} - \frac{4}{5}x = \frac{{ - 1}}{{10}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 2 \cdot 15}}{5}\)

\(x = - 6.\)

Vậy \(x = - 6.\)

b) \(\frac{8}{5} - \frac{4}{5}x = \frac{{ - 1}}{{10}}\)

\(\frac{4}{5}x = \frac{8}{5} - \frac{{ - 1}}{{10}}\)

\(\frac{4}{5}x = \frac{{17}}{{10}}\)

\(x = \frac{{17}}{{10}}:\frac{4}{5}\)

\(x = \frac{{17}}{8}.\)

Vậy \(x = \frac{{17}}{8}.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Em hãy:  (a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm  A .  (b) Điểm  E  thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu. (ảnh 1)

Em hãy:

(a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[A\].

(b) Điểm \[E\] thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.

Xem đáp án

a) Ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[A\] là: \(A,\,\,E,\,\,D\).

b) Điểm \[E\] thuộc các đường thẳng \[y,\,\,m.\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ ba đường thẳng \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}d\] sao cho hai đường thẳng \[a\] và \[d\] cắt nhau tại \[M\], hai đường thẳng \[d\] và \[b\] cắt nhau tại \[N\], hai đường thẳng \[a\] và \[b\] cắt nhau tại \[K\].

Xem đáp án

Vẽ ba đường thẳng  a , b , d  sao cho hai đường thẳng  a  và  d  cắt nhau tại  M , hai đường thẳng  d  và  b  cắt nhau tại  N , hai đường thẳng  a  và  b  cắt nhau tại  K . (ảnh 1)

18. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Hùng được lì xì tổng cộng 60 tờ tiền bao gồm các mệnh giá: 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng.

(a) Biết số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng chiếm \(\frac{1}{{10}}\)​ tổng số tờ tiền, và bằng \(\frac{1}{3}\)​ số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng. Hỏi bạn Hùng được lì xì bao nhiêu tờ 20 000 đồng?

(b) Bạn Hùng định lấy ra một số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng để mua quà sinh nhật tặng mẹ, thì bạn thấy số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng được lì xì bằng \(\frac{5}{7}\)​ số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì tổng cộng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng là: \(60 \cdot \frac{1}{{10}} = 6\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng là: \(6 \cdot 3 = 18\) (tờ).

b) Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng và 10 000 đồng là: \(60 - 6 - 18 = 36\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là: \(36 \cdot \frac{5}{{7 + 5}} = 15\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là: \(36 - 15 = 21\) (tờ).

Tổng số tiền bạn Tín được lì xì là:

\(6 \cdot 50\,\,000 + 18 \cdot 20\,\,000 + 15 \cdot 100\,\,000 + 21 \cdot 10\,\,000 = 2\,\,370\,\,000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây