Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 649 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{2}{{ - 7}}\) bằng phân số nào sau đây?

\(\frac{{ - 7}}{2}\).

\(\frac{7}{2}\).

\(\frac{{ - 2}}{{ - 7}}\).

\(\frac{{ - 2}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{2}{{ - 7}} = \frac{{ - 2}}{7}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai phân số \(\frac{{ - 15}}{8};\,\,\frac{{13}}{8}\) ta được kết quả là

\(\frac{{ - 15}}{8} > \,\frac{{13}}{8}\).

\(\frac{{ - 15}}{8} < \,\frac{{13}}{8}\).

\(\,\frac{{13}}{8} < \frac{{ - 15}}{8}\).

\(\frac{{ - 15}}{8} \ge \frac{{13}}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[ - 15 < 13\] nên \(\frac{{ - 15}}{8} < \,\frac{{13}}{8}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{{ - 2025}}{{2024}}\) là

\(\frac{{ - 2025}}{{ - 2024}}\).

\(\frac{{ - 2024}}{{2025}}\).

\(\frac{{2025}}{{ - 2024}}\).

\(\frac{{2024}}{{ - 2025}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của phân số \(\frac{{ - 2025}}{{2024}}\) là \(\frac{{2025}}{{2024}} = \frac{{ - 2025}}{{ - 2024}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{2}{3}\) của \( - 108\) bằng bao nhiêu?

\(72\).

\( - 72\).

\( - 450\).

\(270\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 108 \cdot \frac{2}{3} = - 72.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

Hình thoi.

Hình chữ nhật.

Hình tam giác.

Hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình tam giác không có tâm đối xứng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, có bao nhiêu hình có trục đối xứng?

1 hình.

2 hình.

3 hình.

4 hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình b), hình c), hình d) có trục đối xứng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số giao điểm tạo bởi 3 đường thẳng trong hình bên là bao nhiêu?

1 giao điểm.

2 giao điểm.

3 giao điểm.

4 giao điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ba đường thẳng cắt nhau trong hình vẽ đã cho tạo ra 3 giao điểm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ sau, điểm nào thuộc đường thẳng \(m\)?

Điểm \[C\].

Điểm \[A\].

Điểm \[B\].

Điểm \[M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \[C\] thuộc đường thẳng \(m\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \(\frac{5}{4} - \,\frac{{ - 2}}{3} + \,\frac{7}{{ - 12}}\,\).

(b) \(\left( {\frac{3}{5} + \,\frac{{ - 4}}{7}} \right):\,\frac{{2025}}{{2024}}\, + \left( {\frac{{ - 3}}{7} + \,\frac{2}{5}} \right):\,\frac{{2025}}{{2024}}\,\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{4} - \,\frac{{ - 2}}{3} + \,\frac{7}{{ - 12}}\,\)

\( = \frac{{15}}{{12}} - \,\frac{{ - 8}}{{12}} + \,\frac{{ - 7}}{{12}}\,\)

\( = \frac{{16}}{{12}} = \frac{4}{3}.\)

b) \(\left( {\frac{3}{5} + \,\frac{{ - 4}}{7}} \right):\,\frac{{2025}}{{2024}}\, + \left( {\frac{{ - 3}}{7} + \,\frac{2}{5}} \right):\,\frac{{2025}}{{2024}}\,\)

\[ = \left( {\frac{3}{5} + \,\frac{{ - 4}}{7}} \right) \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\, + \left( {\frac{{ - 3}}{7} + \,\frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\,\]

\[ = \left( {\frac{3}{5} + \,\frac{{ - 4}}{7} + \frac{{ - 3}}{7} + \,\frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\,\]

\[ = \left[ {\left( {\frac{3}{5} + \,\frac{2}{5}} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{7} + \frac{{ - 3}}{7}} \right)} \right] \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\,\]

\[ = \left[ {\frac{5}{5} + \frac{{ - 7}}{7}} \right] \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\,\]

\[ = \left[ {1 + \left( { - 1} \right)} \right] \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\,\]\[ = 0 \cdot \frac{{2024}}{{2025}}\, = 0.\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] biết:

(a) \(\frac{2}{7} + x = \frac{5}{8}\,\).

(b) \[\frac{{ - 4}}{3} + \frac{1}{3}x = \frac{3}{4}\,\].

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{7} + x = \frac{5}{8}\,\)

\(x = \frac{5}{8} - \frac{2}{7}\)

\(x = \frac{{19}}{{56}}.\)

Vậy \(x = \frac{{19}}{{56}}.\)

b) \[\frac{{ - 4}}{3} + \frac{1}{3}x = \frac{3}{4}\,\]

\[\frac{1}{3}x = \frac{3}{4} - \frac{{ - 4}}{3}\]

\[\frac{1}{3}x = \frac{{25}}{{12}}\]

\[x = \frac{{25}}{{12}}:\frac{1}{3}\]

\[x = \frac{{25}}{4}.\]

Vậy \[x = \frac{{25}}{4}.\]

11. Tự luận
• 1 điểm

Một bể bơi có thể được bơm đầy nước nhờ ba máy bơm A, B và C. Nếu bể bơi trống hoàn toàn và chỉ sử dụng một trong ba máy bơm thì:

  • Máy bơm A cần 10 giờ để bơm đầy bể.
  • Máy bơm B cần 6 giờ để bơm đầy bể.
  • Máy bơm C cần 8 giờ để bơm đầy bể.

Em hãy so sánh lượng nước mà máy bơm A và B cùng bơm trong 1 giờ với lượng nước mà máy bơm C bơm trong 2 giờ.

Xem đáp án

Trong 1 giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{10}}\) bể, máy bơm B bơm được \[\frac{1}{6}\] bể và máy bơm C bơm được \[\frac{1}{8}\] bể.

Như vậy, trong 1 giờ hai máy bơm A và B bơm được \(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{6} = \frac{{16}}{{60}} = \frac{4}{{15}}\) (bể).

Trong 2 giờ, máy C bơm được \[2 \cdot \frac{1}{8} = \frac{1}{4}\] bể.

Ta có \[\frac{4}{{15}} = \frac{{16}}{{60}} > \frac{{15}}{{60}} = \frac{1}{4}\] nên lượng nước mà máy bơm A và B cùng bơm trong 1 giờ nhiều hơn lượng nước mà máy bơm C bơm trong 2 giờ.

12. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn có diện tích \(560\,{{\rm{m}}^2}\) được trồng ba loại hoa là hoa Cúc, hoa Hồng, hoa Ly. Biết diện tích trồng hoa Cúc chiếm \(\frac{5}{8}\) mảnh vườn. Diện tích trồng hoa Hồng chiếm \(\frac{2}{3}\) diện tích còn lại.

(a) Tính diện tích mỗi loại hoa trong vườn.

(b) Mỗi mét vuông hoa Cúc thu về 85 000 đồng. Tính số tiền thu về khi bán hết số hoa đã trồng. Biết rằng số tiền thu về của hoa Cúc bằng \(\frac{7}{8}\) số tiền thu về khi bán hết hoa Hồng và hoa Ly.

Xem đáp án

a) Diện tích trồng hoa Cúc trong vườn là: \[560 \cdot \frac{5}{8} = 350\] (m2).

Diện tích còn lại là: \[560 - 350 = 210\] (m2).

Diện tích trồng hoa Hồng trong vườn là: \[210 \cdot \frac{2}{3} = 140\] (m2).

Diện tích trồng hoa Ly trong vườn là: \[210 - 140 = 50\] (m2).

b) Số tiền thu được khi bán hết số hoa Cúc là: \[350 \cdot 85\,\,000 = 29\,\,750\,\,000\] (đồng).

Số tiền thu được khi bán hết số hoa Hồng và hoa Ly là: \[29\,\,750\,\,000:\frac{7}{8} = 34\,\,000\,\,000\] (đồng).

Tổng số tiền thu được khi bán hết tất cả các loại hoa trong vườn là:

\[29\,\,750\,\,000 + 34\,\,000\,\,000 = 63\,\,750\,\,000\] (đồng).

13. Tự luận
• 1 điểm

(a) Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau:

(a) Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau:    – Kể tên 2 bộ ba điểm không thẳng hàng.  – Kể tên các điểm nằm giữa hai điểm  A  và  E .  – Kể tên các tia gốc  C .  – Hãy điền ký hiệu  ∈ ,  ∉  vào chỗ chấm để được khẳng định đúng:  E . . . d . (ảnh 1)

– Kể tên 2 bộ ba điểm không thẳng hàng.

– Kể tên các điểm nằm giữa hai điểm \(A\) và \(E\).

– Kể tên các tia gốc \(C\).

– Hãy điền ký hiệu \( \in \), \( \notin \) vào chỗ chấm để được khẳng định đúng: \(E\,...\,d\).

(b) Cho đoạn thẳng \(BC = 10\,{\rm{cm}}\). Lấy điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) sao cho \(BM = 4\,{\rm{cm}}\). Tính độ dài đoạn thẳng \(MC\).

Xem đáp án

a) – Hai bộ ba điểm không thẳng hàng: \[\left( {A,\,\,D,\,\,B} \right)\] và \[\left( {A,\,\,D,\,\,C} \right).\]

– Các điểm nằm giữa hai điểm \(A\) và \(E\) là: \(B,\,\,C.\)

– Các tia gốc \(C\) là: \(CA,\,\,CB,\,\,CE.\)

– \(E\, \in \,d\).

b)

(a) Quan sát hình vẽ và trả lời các câu hỏi sau:    – Kể tên 2 bộ ba điểm không thẳng hàng.  – Kể tên các điểm nằm giữa hai điểm  A  và  E .  – Kể tên các tia gốc  C .  – Hãy điền ký hiệu  ∈ ,  ∉  vào chỗ chấm để được khẳng định đúng:  E . . . d . (ảnh 2)

Vì điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(BC\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(B,\,\,C\)

Do đó \(BC = BM + MC\)

Suy ra \(MC = BC - BM = 10 - 4 = 6\) (cm).

14. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng biểu thức: \(A = \frac{{2025}}{{1.2}} + \frac{{2025}}{{2.3}} + \frac{{2025}}{{3.4}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{{2025}}{{2024.2025}}\)

Xem đáp án

\(A = \frac{{2025}}{{1.2}} + \frac{{2025}}{{2.3}} + \frac{{2025}}{{3.4}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{{2025}}{{2024.2025}}\)

\( = 2025 \cdot \left( {\frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + \cdot \cdot \cdot + \frac{1}{{2024 \cdot 2025}}} \right)\)

\( = 2025 \cdot \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2024}} - \frac{1}{{2025}}} \right)\)

\( = 2025 \cdot \left( {\frac{1}{1} - \frac{1}{{2025}}} \right)\)

\( = 2025 \cdot \frac{{2024}}{{2025}} = 2024.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây