Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phan Bội Châu (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phan Bội Châu (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 652 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau: \[\frac{4}{9};\frac{0}{{ - 16}};\frac{{ - 7}}{8};\frac{{ - 4}}{{ - 11}}\] phân số nào là phân số âm?

\[\frac{4}{9}\].

\[\frac{0}{{ - 16}}\].

\[\frac{{ - 7}}{8}\].

\[\frac{{ - 4}}{{ - 11}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{4}{9} > 0;\,\,\,\frac{0}{{ - 16}} = 0;\,\,\,\frac{{ - 7}}{8} < 0;\,\,\,\frac{{ - 4}}{{ - 11}} = \frac{4}{{11}} > 0.\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số: \[\frac{5}{3};\frac{8}{5};\frac{{ - 4}}{3};0\] theo thứ tự tăng dần.

\[\frac{5}{3};\frac{8}{5};\frac{{ - 4}}{3};0\].

\[\frac{5}{3};\frac{8}{5};0;\frac{{ - 4}}{3}\].

\[0;\frac{{ - 4}}{3};\frac{5}{3};\frac{8}{5}\].

\[\frac{{ - 4}}{3};0;\frac{8}{5};\frac{5}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{5}{3} = \frac{{25}}{{15}};\,\,\,\frac{8}{5} = \frac{{24}}{{15}};\,\,\,\frac{{ - 4}}{3} < 0\]

Vì \[\frac{{ - 4}}{3} < 0 < \frac{{24}}{{15}} < \frac{{25}}{{15}}\] nên \[\frac{{ - 4}}{3} < 0 < \frac{8}{5} < \frac{5}{3}\].

Do đó sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự tăng dần ta được: \[\frac{{ - 4}}{3};0;\frac{8}{5};\frac{5}{3}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết hỗn số \[ - 2\frac{1}{7}\] dưới dạng phân số

\[\frac{{ - 15}}{7}\].

\[\frac{{ - 13}}{7}\].

\[\frac{{ - 2}}{7}\].

\[\frac{{ - 1}}{7}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[ - 2\frac{1}{7} = - \frac{{2 \cdot 7 + 1}}{7} = - \frac{{15}}{7}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình 3 có trục đối xứng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau đây, hình nào có tâm đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình 4 có tâm đối xứng.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Chọn câu đúng:

\[B \in y\].

\[C \notin x\].

\[A \in z\].

\[A \notin y\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \(B\) nằm trên đường thẳng \[y\] nên \[B \in y\].

7. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \[\frac{{14}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\].

(b) \[\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{3}{{12}} + \frac{7}{9}\].

(c) \[\frac{{ - 9}}{{28}} \cdot \frac{{35}}{{18}} + \frac{5}{{32}}:\frac{{15}}{{12}}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{{14}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\]

\( = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}.\)

b) \[\frac{{ - 5}}{{18}} - \frac{3}{{12}} + \frac{7}{9}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{{18}} + \frac{7}{9} - \frac{1}{4}\]

\[ = \frac{{ - 5}}{{18}} + \frac{{14}}{{18}} - \frac{1}{4}\]

\[ = \frac{9}{{18}} - \frac{1}{4} = \frac{1}{2} - \frac{1}{4}\]

\( = \frac{1}{4}.\)

c) \[\frac{{ - 9}}{{28}} \cdot \frac{{35}}{{18}} + \frac{5}{{32}}:\frac{{15}}{{12}}\]

\( = \frac{{ - 1}}{4} \cdot \frac{5}{2} + \frac{5}{{32}} \cdot \frac{{12}}{{15}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{5}{{32}} \cdot \frac{4}{5}\)

\( = \frac{{ - 5}}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{ - 4}}{8} = \frac{{ - 1}}{2}.\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Bỏ ngoặc rồi thực hiện phép tính: \[\left( {\frac{{ - 15}}{7} - \frac{{13}}{9}} \right) - \left( {\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{15}}{7} + \frac{2}{3}} \right)\].

Xem đáp án

\[\left( {\frac{{ - 15}}{7} - \frac{{13}}{9}} \right) - \left( {\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{15}}{7} + \frac{2}{3}} \right)\]

\( = \frac{{ - 15}}{7} - \frac{{13}}{9} + \frac{7}{9} + \frac{{15}}{7} - \frac{2}{3}\)

\( = \left( {\frac{{ - 15}}{7} + \frac{{15}}{7}} \right) + \left( { - \frac{{13}}{9} + \frac{7}{9}} \right) - \frac{2}{3}\)

\( = 0 + \frac{{ - 6}}{9} - \frac{2}{3}\)

\( = \frac{{ - 2}}{3} - \frac{2}{3} = \frac{{ - 4}}{3}.\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Quãng đường từ nhà An đến trường dài 1 200 m. Hôm nay, An đi xe đạp đến trường, được \[\frac{3}{5}\] quãng đường thì xe bị hỏng. An đành gửi xe và đi bộ đến trường. An đi bộ được \[\frac{1}{3}\] quãng đường còn lại thì được người quen chở giúp đến trường.

(a) Tính quãng đường An đi xe đạp.

(b) Tính quãng đường An đi bộ.

Xem đáp án

a) Quãng đường An đi xe đạp đến trường là: \(1\,\,200 \cdot \frac{3}{5} = 720\) (m).

b) Quãng đường còn lại khi An bị hỏng xe là: \(1\,\,200 - 720 = 480\) (m).

Quãng đường An đi bộ là: \(480 \cdot \frac{1}{3} = 160\) (m).

10. Tự luận
• 1 điểm

Một người mang sọt cam đi bán. Lần 1 người đó bán \[\frac{1}{4}\] số cam, lần 2 người đó bán \[\frac{1}{5}\] số cam và \[5\] quả thì số cam còn lại là \[50\] quả. Tính số cam người đó mang đi bán?

Xem đáp án

Số cam còn lại sau khi bán lần 2 là: \(1 - \frac{1}{4} - \frac{1}{5} = \frac{{11}}{{20}}\) (tổng số cam).

Số quả cam còn lại sau khi bán lần 2 là: \(50 + 5 = 55\) (quả).

Số quả cam người đó mang đi bán là: \(55:\frac{{11}}{{20}} = 100\) (quả).

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện vẽ theo các yêu cầu của bài toán sau trên cùng một hình. Vẽ ba điểm \[O,{\rm{ }}P,{\rm{ }}K\] không thẳng hàng.

(a) Vẽ tất cả các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đó.

(b) Lấy điểm \[M\] thuộc đường thẳng \[OK\], sao cho hai điểm \[K\] và \[M\] nằm cùng phía đối với điểm \[O\].

Xem đáp án

Thực hiện vẽ theo các yêu cầu của bài toán sau trên cùng một hình. Vẽ ba điểm  O , P , K  không thẳng hàng.  (a) Vẽ tất cả các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đó.  (ảnh 1)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây