Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mạc Đĩnh Chi (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 648 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng với phân số \(\frac{{ - 36}}{{90}}\)?

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(\frac{{ - 6}}{{15}}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 18}}{{45}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 36}}{{90}} = \frac{{\left( { - 36} \right):18}}{{90:18}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy số nào dưới đây được sắp theo thứ tự tăng dần?

\(\frac{{ - 2}}{7};\,\,\frac{3}{7};\,\,\frac{{ - 4}}{7}\).

\(\frac{{ - 2}}{7};\,\,\frac{{ - 4}}{7};\,\,\frac{3}{7}\).

\(\frac{{ - 4}}{7};\,\,\frac{3}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{7}\).

\(\frac{{ - 4}}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{7};\,\,\frac{3}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - 4 < - 2 < 3\) nên \(\frac{{ - 4}}{7} < \frac{{ - 2}}{7} < \frac{3}{7}\)

Do đó sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \(\frac{{ - 4}}{7};\,\,\frac{{ - 2}}{7};\,\,\frac{3}{7}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{3}{7} - \,\frac{{ - 4}}{7}\) là:

\(1\).

\(\frac{1}{7}\).

\( - 1\).

\(\frac{{ - 1}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{3}{7} - \,\frac{{ - 4}}{7} = \frac{{3 - \left( { - 4} \right)}}{7} = \frac{7}{7} = 1.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \(\frac{2}{{27}}\) là:

\(\frac{{27}}{2}\).

\( - \left( { - \frac{2}{{27}}} \right)\).

\(\frac{{ - 27}}{2}\).

\(\frac{{ - 2}}{{27}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \(\frac{2}{{27}}\) là \(\frac{{ - 2}}{{27}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép nhân \[\frac{{ - 7}}{6} \cdot \left( {\frac{{ - 3}}{{14}}} \right)\] là:

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{{ - 1}}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - 7}}{6} \cdot \frac{{ - 3}}{{14}} = \frac{1}{4}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{2}{3}\) của 6 miếng bánh pizza là:

2 miếng.

4 miếng.

3 miếng.

5 miếng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{2}{3}\) của 6 miếng bánh pizza là: \(6 \cdot \frac{2}{3} = 4\) (miếng).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình nào sau đây vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình B vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào không có tâm đối xứng?

Hình tam giác đều.

Hình vuông.

Hình bình hành.

Hình tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình tam giác đều không có tâm đối xứng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu khẳng định sai:

Tính đối xứng được sử dụng nhiều trong công nghệ chế tạo giúp các vật có tính cân bằng, hài hòa, vững chắc.

Tính đối xứng trong hội họa và kiến trúc giúp đem lại cảm hứng cho các hoạ sĩ và kiến trúc sư.

Tính đối xứng thường xuất hiện trong thế giới động, thực vật để giúp chúng cân bằng, vững chắc, hài hòa.

Các vật trong tự nhiên đều có tính đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Không phải vật nào trong tự nhiên cũng đều có tính đối xứng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình 1. Hãy chọn khẳng định đúng:

\(M \in a\).

\(P \in a\).

\(Q \in a\).

\(N \notin a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai điểm \(M,\,\,P\) không thuộc đường thẳng \(a\) va hai điểm \(Q,\,\,N\) thuộc đường thẳng \(a\) nên ta có \(M \notin a,\,\,P \notin a,\,\,Q \in a,\,\,N \in a.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên hình 2:

Hai đường thẳng song song là:

\[m\] và \[q\].

\[n\] và \[p\].

\[m\] và \[p\].

\[m\] và \[n\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường thẳng \[m\] và \[n\] song song với nhau.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình 3:

Số giao điểm của các cặp đường thẳng là:

4 giao điểm.

5 giao điểm.

6 giao điểm.

7 giao điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 6 giao điểm của các cặp đường thẳng là: \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D,\,\,E,\,\,F\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(a) So sánh hai phân số: \(\,\frac{{ - 5}}{7}\) và \(\,\frac{{ - 8}}{9}\).

(b) Em hãy vẽ tất cả trục đối xứng của hình chữ nhật \[ABCD\] trong hình 4.

(a) So sánh hai phân số:  − 5/7  và  − 8/9 .  (b) Em hãy vẽ tất cả trục đối xứng của hình chữ nhật  A B C D  trong hình 4. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Ta có \(\,\frac{{ - 5}}{7} = \frac{{ - 45}}{{63}};\,\,\,\frac{{ - 8}}{9} = \frac{{ - 56}}{{63}}.\)

Vì \[ - 45 > - 56\] nên \(\frac{{ - 45}}{{63}} > \frac{{ - 56}}{{63}}\)

Do đó \(\frac{{ - 5}}{7} > \frac{{ - 8}}{9}.\)

b)

(a) So sánh hai phân số:  − 5/7  và  − 8/9 .  (b) Em hãy vẽ tất cả trục đối xứng của hình chữ nhật  A B C D  trong hình 4. (ảnh 2)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

(a) \(\frac{2}{9} + \frac{5}{{12}} - \frac{{ - 3}}{4}\).

(b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{5}{{11}} + \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{4}{{11}}\).

(c) \(\frac{{ - 3}}{8} + \frac{3}{5}:\frac{7}{{10}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{9} + \frac{5}{{12}} - \frac{{ - 3}}{4}\)

\( = \frac{8}{{36}} + \frac{{15}}{{36}} - \frac{{ - 27}}{{36}}\)

\( = \frac{{50}}{{36}} = \frac{{25}}{{18}}.\)

b) \(\frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{5}{{11}} + \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{2}{{11}} + \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{4}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 2}}{3} \cdot \left( {\frac{5}{{11}} + \frac{2}{{11}} + \frac{4}{{11}}} \right)\)

\[ = \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{{11}}{{11}} = \frac{{ - 2}}{3}.\]

c) \(\frac{{ - 3}}{8} + \frac{3}{5}:\frac{7}{{10}}\)

\( = \frac{{ - 3}}{8} + \frac{3}{5} \cdot \frac{{10}}{7}\)

\( = \frac{{ - 3}}{8} + \frac{6}{7}\)\( = \frac{{ - 21}}{{56}} + \frac{{48}}{{56}}\)

\( = \frac{{27}}{{56}}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng đã bán 150 m vải trong hai ngày. Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được \(\frac{4}{{15}}\) số mét vải. Tính số mét vải cửa hàng đã bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai?

Xem đáp án

Ngày thứ nhất bán được số mét vải là: \(150 \cdot \frac{4}{{15}} = 40\) (m).

Người thứ hai bán được số mét vải là: \(150 - 40 = 110\) (m).

16. Tự luận
• 1 điểm

Sau giờ học ở trường, ba bạn: Bình, Cường, Đạt chơi trò bịt mắt lấy bi. Bình là người chơi đầu tiên đã lấy \(\frac{1}{5}\) số bi trong rổ. Cường là người chơi thứ hai đã lấy trong rổ \(\frac{{13}}{{10}}\) số bi Bình đã lấy. Đạt là người chơi cuối cùng và đã lấy hết 135 viên bi còn lại trong rổ. Hỏi Bình và Cường đã lấy bao nhiêu bi?

Xem đáp án

Số bi Cường đã lấy bằng \[\frac{{13}}{{10}} \cdot \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{50}}\] số bi trong rổ.

Số bi còn lại sau khi Bình và Cường đã lấy bằng \[1 - \frac{1}{5} - \frac{{13}}{{50}} = \frac{{27}}{{50}}\] số bi trong rổ.

Số viên bi có trong rổ ban đầu là: \[135:\frac{{27}}{{50}} = 250\] (viên bi).

Số viên bi Bình đã lấy là: \[250 \cdot \frac{1}{5} = 50\] (viên bi).

Số viên bi Cường đã lấy là: \[50 \cdot \frac{{13}}{{10}} = 65\] (viên bi).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình 5:

(a) Kể tên một bộ ba điểm thẳng hàng. Em hãy cho biết trong ba điểm thẳng hàng đó, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

(b) Kể tên một bộ ba điểm không thẳng hàng.

(c) Kể tên hai tia gốc \(B\).

Xem đáp án

a) Một bộ ba điểm thẳng hàng là: \(A,\,\,D,\,\,B.\)

Trong ba điểm \(A,\,\,D,\,\,B\) có điểm \[D\] nằm giữa hai điểm \(A,\,\,B.\)

b) Một bộ ba điểm không thẳng hàng là: \(A,\,\,B,\,\,C.\)

c) Hai tia gốc \[B\] là \[BA,\,\,BC.\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây