Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Xuân La (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Xuân La (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong tập hộp số nguyên, tập hợp các ước của 4 là:

\[\left\{ {1;2;4;8} \right\}\].

\[\left\{ {1;2;4} \right\}\].

\(\left\{ { - 4; - 2; - 1;1;2;4} \right\}\).

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp các ước của 4 là: \(\left\{ { - 4; - 2; - 1;1;2;4} \right\}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu 22 lần liên tiếp có 13 lần xuất hiện mặt \(N\). Số lần xuất hiện mặt \(S\) là:

13.

9.

\(\frac{9}{{22}}\).

\(\frac{{13}}{{22}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lần xuất hiện mặt \(S\) là: \(22 - 13 = 9\) (lần).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏ ngoặc biểu thức \(E = - \left( {63 - 127} \right) + \left( {209 - 34} \right)\) là:

\(E = - 63 + 127 + 209 - 34\).

\(E = 63 + 127 - 209 + 34\).

\(E = - 63 - 127 + 209 - 34\).

\(E = 63 - 127 - 209 + 34\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(E = - \left( {63 - 127} \right) + \left( {209 - 34} \right)\)

\( = - 63 + 127 + 209 - 34\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày nào Hoà dành thời gian tự học nhiều nhất?

Thứ Ba.

Thứ Sáu.

Thứ Bảy.

Chủ nhật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngày thứ Sáu Hoà dành thời gian tự học nhiều nhất.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian ngày tự học thứ Ba nhiều hơn thời gian ngày tự học thứ Hai là bao nhiêu phút?

20.

40.

10.

30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian ngày tự học thứ Ba nhiều hơn thời gian ngày tự học thứ Hai là:

\(100 - 80 = 20\) (phút).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hộp có năm viên bi, trong đó có một viên bi màu vàng, một viên bi màu trắng, một viên bi màu đỏ, một viên bi màu tím, một viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Hỏi có bao nhiêu kết quả xảy ra đối với màu của viên bi được lấy ra?

1.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 5 kết quả xảy ra đối với màu của viên bi được lấy ra, đó là các màu: vàng, trắng, đỏ, tím và xanh.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, những điểm nào thuộc đường thẳng \[m\]?

Điểm \(A\).

Điểm \(A\) và điểm \(D\).

Điểm \(D\).

Điểm \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \(A\) và điểm \(D\) thuộc đường thẳng \[m\].

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng tương ứng với hình vẽ bên:

\(a\,{\rm{//}}\,EF\).

\(a\,{\rm{//}}\,E\).

\(a\,{\rm{//}}\,F\).

\(a\) cắt \(EF\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ hình vẽ ta có \(a\,{\rm{//}}\,EF\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (Hộp lí nếu có thể)

(a) \(327 + \left[ {\left( { - 83} \right) + \left( { - 327} \right) + 73} \right]\).

(b) \(4.\left( { - 25} \right).8.\left( { - 9} \right)\).

(c) \(29.\left( { - 13} \right) + 27.\left( { - 29} \right)\) .

(d) \({\left( { - 18} \right)^2} - \left\{ {159 - 2.\left[ {{7^2} + \left( {94 - 127} \right):\left( {6 - {3^2}} \right)} \right]} \right\}\).

Xem đáp án

a) \(327 + \left[ {\left( { - 83} \right) + \left( { - 327} \right) + 73} \right]\)

\( = 327 + \left( { - 83} \right) + \left( { - 327} \right) + 73\)

\( = \left[ {327 + \left( { - 327} \right)} \right] + \left[ {\left( { - 83} \right) + 73} \right]\)

\( = 0 + \left( { - 10} \right)\)\( = - 10\).

b) \(4.\left( { - 25} \right).8.\left( { - 9} \right)\)

\( = \left( { - 100} \right).\left( { - 72} \right)\)

\( = 7200\).

c) \(29.\left( { - 13} \right) + 27.\left( { - 29} \right)\)

\[ = 29.\left( { - 13} \right) + \left( { - 27} \right).29\]

\[ = 29.\left[ {\left( { - 13} \right) + \left( { - 27} \right)} \right]\]

\[ = 29.\left( { - 40} \right)\]\[ = - 1160\].

d) \({\left( { - 18} \right)^2} - \left\{ {159 - 2.\left[ {{7^2} + \left( {94 - 127} \right):\left( {6 - {3^2}} \right)} \right]} \right\}\)

\( = {\left( { - 18} \right)^2} - \left\{ {159 - 2.\left[ {49 + \left( { - 33} \right):\left( {6 - 9} \right)} \right]} \right\}\)

\( = 324 - \left\{ {159 - 2.\left[ {49 + \left( { - 33} \right):\left( { - 3} \right)} \right]} \right\}\)

\( = 324 - \left\{ {159 - 2.\left[ {49 + 11} \right]} \right\}\)

\( = 324 - \left\{ {159 - 2.60} \right\}\)

\( = 324 - 39 = 285\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \[x\] biết.

(a) \(17 - 3x = 32\).

(b) \(2.\left( {x + 7} \right) - 14 = 108\).

(c) \(\left( {x + 12} \right)\left( {{x^2} + 3} \right) = 0\).

(d) \(\left( {160 - 41} \right) - {5.3^{2x - 1}} = - 16\).

Xem đáp án

a) \(17 - 3x = 32\)

\(3x = 17 - 32\)

\(3x = - 15\)

\(x = \left( { - 15} \right):3\)

\(x = - 5\)

Vậy \(x = - 5\).

b) \(2.\left( {x + 7} \right) - 14 = 108\)

\(2.\left( {x + 7} \right) = 108 + 14\)

\(2.\left( {x + 7} \right) = 122\)

\(x + 7 = 122:2\)

\(x + 7 = 61\)

\(x = 61 - 7\)

\(x = 54\)

Vậy \(x = 54\).

d) \(\left( {160 - 41} \right) - {5.3^{2x - 1}} = - 16\)

\(119 - {5.3^{2x - 1}} = - 16\)

\({5.3^{2x - 1}} = 119 - \left( { - 16} \right)\)

\({5.3^{2x - 1}} = 135\)

\(\begin{array}{l}{3^{2x - 1}} = 27\\{3^{2x - 1}} = {3^3}\end{array}\)

Suy ra \(2x - 1 = 3\)

\(2x = 3 + 1\)

\(2x = 4\)

\(x = 2\)

Vậy \(x = 2\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Vào dịp tết Nguyên đán, do nhu cầu sử dụng tăng cao nên số lượng khách đến của hàng mua điện thoại nhiều hơn. Biểu đồ tranh dưới đây thể hiện số lượng điện thoại bán ra ở bốn của hàng, em hãy quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

Vào dịp tết Nguyên đán, do nhu cầu sử dụng tăng cao nên số lượng khách đến của hàng mua điện thoại nhiều hơn. Biểu đồ tranh dưới đây thể hiện số lượng điện thoại bán ra ở bốn của hàng, em hãy (ảnh 1)

(a) Cửa hàng bán được ít điện thoại nhất trong dịp tết Nguyên đán là cửa hàng nào? Cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu cái?

(b) Cửa hàng A bán được nhiều hơn của hàng C là bao nhiêu cái điện thoại?

(c) Cả bốn của hàng bán được bao nhiêu cái điện thoại?

Xem đáp án

a) Cửa hàng bán được ít điện thoại nhất trong dịp tết Nguyên đán là cửa hàng C.

Cửa hàng C đã bán được \(20.4 = 80\) cái điện thoại.

b) Cửa hàng A bán được nhiều hơn của hàng C là \(20.5 - 80 = 20\) cái điện thoại.

c) Cả bốn của hàng bán được là \(\left( {5 + 4 + 4 + 7} \right).20 + 1.10 = 20.20 + 10 = 410\) cái điện thoại.

12. Tự luận
• 1 điểm

Trong hộp có một số bút bi xanh và một số bút bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 10 lần, ta được kết quả như sau:

Trong hộp có một số bút bi xanh và một số bút bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 bút từ hộp, xem màu rồi trả lại. Lặp lại hoạt động trên 10 lần, ta được kết quả như sau:  (a) Hãy kiểm đếm số lần xuất hi (ảnh 1)

(a) Hãy kiểm đếm số lần xuất hiện bút bi xanh; số lần xuất hiện bút bi đỏ.

(b) Tính xác suất thực nghiệm số lần xuất hiện bút bi xanh.

Xem đáp án

a) Số lần xuất hiện bút bi xanh là: 6. Số lần xuất hiện bút bi đỏ là: 4.

b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện bút bi xanh trong 10 lần lấy là: \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình theo diễn đạt trong các trường hộp sau (mỗi ý a, b là một hình).

(a) Điểm \(A\), điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\); điểm \(H\) không thuộc đường thẳng \(m\).

(b) Vẽ ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng sao cho \(M\) nằm giữa điểm \(N\) và điểm \(P\). Vẽ đường thẳng \(MQ\) không đi qua điểm \(P\).

Xem đáp án

a) Điểm \(A\), điểm \(K\) thuộc đường thẳng \(m\); điểm \(H\) không thuộc đường thẳng \(m\).

Vẽ hình theo diễn đạt trong các trường hộp sau (mỗi ý a, b là một hình).  (a) Điểm  A , điểm  K  thuộc đường thẳng  m ; điểm  H  không thuộc đường thẳng  m .  (b) Vẽ ba điểm  M , N , P  thẳng hàng sao cho  M  nằm giữa điểm  N  và điểm  P . (ảnh 1)

b) Vẽ ba điểm \(M,N,P\) thẳng hàng sao cho \(M\) nằm giữa điểm \(N\) và điểm \(P\). Vẽ đường thẳng \(MQ\) không đi qua điểm \(P\).

Vẽ hình theo diễn đạt trong các trường hộp sau (mỗi ý a, b là một hình).  (a) Điểm  A , điểm  K  thuộc đường thẳng  m ; điểm  H  không thuộc đường thẳng  m .  (b) Vẽ ba điểm  M , N , P  thẳng hàng sao cho  M  nằm giữa điểm  N  và điểm  P . (ảnh 2)
14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x,y \in \mathbb{Z}\), thỏa mãn: \(xy + 4x - 3y = 7\).

Xem đáp án

Ta có:

\(xy + 4x - 3y = 7\)

\(xy + 4y - 3y - 12 = - 5\)

\(x\left( {y + 4} \right) - 3\left( {y + 4} \right) = - 5\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {y + 4} \right) = - 5\)

Vì \(x,y \in \mathbb{Z}\) nên \(x - 3,y + 4 \in \mathbb{Z}\)

Ta có \(\left( {x - 3} \right)\left( {y + 4} \right) = - 5\) suy ra \(x - 3,y + 4 \in \)Ư\(\left( { - 5} \right)\)

TH1: \(x - 3 = 1,y + 4 = - 5\). Suy ra \(x = 4,y = - 9\)

TH2: \(x - 3 = - 1,y + 4 = 5\). Suy ra \(x = 2,y = 1\)

TH3: \(x - 3 = 5,y + 4 = - 1\). Suy ra \(x = 8,y = - 5\)

TH4: \(x - 3 = - 5,y + 4 = 1\). Suy ra \(x = - 2,y = - 3\)

Vậy \(\left( {x,y} \right)\) cần tìm là \(\left( {4; - 9} \right),\left( {2;1} \right),\left( {8; - 5} \right),\left( { - 2; - 3} \right)\).

Đoạn văn

Dùng biểu đồ cột sau đây để trả lời câu 4 và câu 5.

blobid0-1773410716.png

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây