Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Việt Hưng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Việt Hưng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 633 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ và cho biết năm 2018 bán được bao nhiêu tivi?

3 000 tivi.

750 tivi.

500 tivi.

17 tivi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 2018 bán được số ti vi là: \[1 \cdot 500 + 1 \cdot 250 = 750\] (ti vi).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát biểu đồ và cho biết sản lượng lương thực của Liên Bang Nga năm 2002 tăng bao nhiêu triệu tấn so với năm 2001?

\[13,8\] triệu tấn.

\[10,5\] triệu tấn.

\[8,4\] triệu tấn.

\[19,3\] triệu tấn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản lượng lương thực của Liên Bang Nga năm 2002 tăng so với năm 2001 là:

\[92 - 83,6 = 8,4\] (triệu tấn).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi xúc xắc có 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6\). Gieo xúc xắc một lần. Kết quả nào sau đây không thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc?

Mặt 1 chấm.

Mặt 2 chấm.

Mặt 5 chấm.

Mặt 7 chấm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xúc xắc có 6 mặt với các mặt là: 1 chấm; 2 chấm; 3 chấm; 4 chấm; 5 chấm; 6 chấm.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 1 quả bóng xanh, 1 quả bóng đỏ và 1 quả bóng vàng; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Mỗi lần bạn Minh lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp, ghi lại màu của quả bóng lấy ra và bỏ lại quả bóng đó vào hộp. Trong 15 lần lấy bóng liên tiếp, có 9 lần xuất hiện bóng màu tím thì xác suất thực nghiệm xuất hiện bóng màu tím là bao nhiêu?

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{{15}}{9}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{8}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xác suất thực nghiệm xuất hiện bóng màu đỏ là \[\frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, điểm nào nằm giữa hai điểm \[A\] và \[E\]?

Trong hình vẽ dưới đây, điểm nào nằm giữa hai điểm  A  và  E ? (ảnh 1)

\[F\].

\[C\].

\[A\].

\[E\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \[F\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[E\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ và cho biết điểm \[C\] là giao điểm của hai đường thẳng nào?

Quan sát hình vẽ và cho biết điểm \[C\] là giao điểm của hai đường thẳng nào?  (ảnh 1)

\(n\) và \(p\).

\(n\) và \(q\).

\(q\) và \(m\).

\[p\] và \[m\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \[C\] là giao điểm của hai đường thẳng \(n\) và \(q\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì:

\[a \cdot c = b \cdot d\].

\(a \cdot b = d \cdot c\).

\(a \cdot d = b \cdot c\).

\(a + c = b + d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: c

Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(a \cdot d = b \cdot c\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta một phân số?

\(\frac{{ - 5}}{0}\).

\(\frac{{11}}{{9,1}}\).

\(\frac{0}{3}\).

\(\frac{{ - 14}}{{4,1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cách viết \(\frac{0}{3}\) cho ta một phân số.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x \in \mathbb{Z}\), biết:

(a) \(\frac{x}{5} = \frac{{ - 15}}{{25}}\).

(b) \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{8}{{12}}\).

(c) \(\frac{x}{4} = \frac{{16}}{x}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{5} = \frac{{ - 15}}{{25}}\)

\(x \cdot 25 = - 15 \cdot 5\)

\(x = \frac{{ - 15 \cdot 5}}{{25}} = - 3\)

Vậy \[x = - 3\].

b) \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{8}{{12}}\)

\(\left( {x - 1} \right) \cdot 12 = 8 \cdot 3\)

\(x - 1 = \frac{{8 \cdot 3}}{{12}}\)

\(x - 1 = 2\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\).

c) \(\frac{x}{4} = \frac{{16}}{x}\)

\(x \cdot x = 16 \cdot 4\)

\({x^2} = 64\)

\(x = 8\) hoặc \(x = - 8\).

Vậy \[x \in \left\{ {8;\,\, - 8} \right\}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.

Biểu đồ cột kép dưới đây biểu diễn số học sinh giỏi hai môn Toán và Khoa học tự nhiên (KHTN) của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D và 6E.  Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết: (a) Đối tượng thống kê và (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ trên em hãy cho biết:

(a) Đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.

(b) Số học sinh giỏi KHTN ở lớp nào nhiều nhất? Ít nhất?

(c) Tính tổng số học sinh giỏi KHTN của 5 lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E.

(d) Tính tỉ số giữa số học sinh giỏi KHTN của lớp 6B và số học sinh giỏi KHTN của lớp 6E.

Xem đáp án

a) Đối tượng thống kê: Các lớp 6A, 6B, 6C, 6D, 6E.

Tiêu chí thống kê: Học sinh giỏi hai môn Toán và KHTN của các lớp.

b) Lớp 6D có số học sinh giỏi KHTN nhiều nhất.

Lớp 6A có số học sinh giỏi KHTN ít nhất.

c) Tổng số học sinh giỏi KHTN của 5 lớp là: \(8 + 13 + 12 + 18 + 15 = 66\) (học sinh).

d) Tỉ số giữa học sinh giỏi KHTN của lớp 6B và số học sinh giỏi KHTN của lớp 6E là: \(\frac{{13}}{{15}}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Mai và Hoa tiến hành gieo một đồng xu nhiều lần, kết quả thu được như sau:

(a) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N trong các lần gieo của bạn Mai.

(b) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S trong các lần gieo của bạn Hoa.

Xem đáp án

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N trong các lần gieo của bạn Mai là: \(\frac{{35}}{{70}} = \frac{1}{2}\).

b) Số lần xuất hiện mặt S trong các lần gieo của bạn Hoa là: \(120 - 80 = 40\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N trong các lần gieo của bạn Hoa là: \(\frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ sau và chỉ ra:

Quan sát hình vẽ sau và chỉ ra:  (a) Cặp đường thẳng song song. (b) Hai cặp đường thẳng cắt nhau. (ảnh 1)

(a) Cặp đường thẳng song song.

(b) Hai cặp đường thẳng cắt nhau.

Xem đáp án

a) Cặp đường song song là: đường thẳng \[AB\] và đường thẳng \[CD\].

b) Hai cặp đường thẳng cắt nhau là: Đường thẳng \[AB\] và đường thẳng \[AD\].

Đường thẳng \[AB\] và đường thẳng \[BC\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:

(a) Vẽ đường thẳng \[d\] đi qua điểm \[M\].

(b) Lấy điểm \[E\] và điểm \[F\] thuộc đường thẳng \[d\] sao cho điểm \[M\] nằm giữa hai điểm \(E\) và \(F\)

(c) Lấy điểm \[I\] nằm ngoài đường thẳng \[d\] sao cho \(MI = 2{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án
Vẽ hình theo cách diễn đạt sau:  (a) Vẽ đường thẳng  d  đi qua điểm  M .  (b) Lấy điểm  E  và điểm  F  thuộc đường thẳng  d  sao cho điểm  M  nằm giữa hai điểm  E  và  F (ảnh 1)
14. Tự luận
• 1 điểm

(a) So sánh: \({\rm{A}} = \frac{{{{17}^{2023}} + 1}}{{{{17}^{2024}} + 1}}\) và \({\rm{B}} = \frac{{{{17}^{2024}} + 1}}{{{{17}^{2025}} + 1}}\).

(b) Em hãy vẽ sơ đồ: Trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng có 4 cây?

Xem đáp án

a) Ta có: \(17A = \frac{{{{17}^{2024}} + 17}}{{{{17}^{2024}} + 1}} = 1 + \frac{{16}}{{{{17}^{2024}} + 1}}\).

\(17B = \frac{{{{17}^{2025}} + 17}}{{{{17}^{2025}} + 1}} = 1 + \frac{{16}}{{{{17}^{2025}} + 1}}\).

Ta thấy: \(\frac{{16}}{{{{17}^{2024}} + 1}} > \frac{{16}}{{{{17}^{2025}} + 1}} > 0\)

Vậy: \(17A > 17B\) hay \(A > B\).

b) Sơ đồ trồng 16 cây thành 8 hàng, mỗi hàng có 4 cây:

(a) So sánh:  A = 17^2023 + 1/17^2024 + 1  và  B = 17^2024 + 1/17^2025 + 1 .  (b) Em hãy vẽ sơ đồ: Trồng 10 cây thành 5 hàng, mỗi hàng có 4 cây? (ảnh 1)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây