Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thượng Cát (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thượng Cát (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 640 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \(5\frac{1}{2}\) viết dưới dạng phân số là

\(\frac{6}{2}\).

\(\frac{7}{2}\).

\(\frac{{10}}{2}\).

\(\frac{{11}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[5\frac{1}{2} = \frac{{5 \cdot 2 + 1}}{2} = \frac{{11}}{2}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của \( - \left( { - 3} \right)\) là:

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \( - \left( { - 3} \right) = 3\)nên số đối của \( - \left( { - 3} \right)\)là \( - 3\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{4}{{ - 5}}\) là

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{4}\).

\(\frac{{ - 5}}{4}\).

\(\frac{{ - 4}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{4}{{ - 5}}\) là \(\frac{{ - 5}}{4}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số tối giån của phân số \( - \frac{{96}}{{42}}\) là

\(\frac{{ - 48}}{{21}}\).

\(\frac{{16}}{7}\).

\( - \frac{{16}}{7}\).

\(\frac{{48}}{{21}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - \frac{{96}}{{42}} = - \frac{{6.16}}{{6.7}} = - \frac{{16}}{7}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3}\) là

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{5}{{30}}\).

\(\frac{6}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{2}{5} + \frac{3}{5} \cdot \frac{1}{3} = \frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{3}{4}\) của 24 là

\(\frac{9}{{72}}\).

\(24\frac{3}{4}\).

\(32\).

\(18\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{3}{4}.24 = 18\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(x\) thỏa mãn \(x + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\) là

\(\frac{3}{2}\).

\( - \frac{3}{2}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\)

\(x = \frac{5}{4} - \frac{1}{4}\)

\(x = \frac{4}{4}\)

\(x = 1\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{1}{2}\) của một số là 16. Số đó là

\(8\).

\(16\frac{1}{2}\).

\(32\).

\(\frac{1}{{32}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số cần tìm là \(16:\frac{1}{2} = 16.2 = 32\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường thẳng cắt nhau có bao nhiêu điểm chung

Vô số.

Không có.

Có đúng một.

Có hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hai đường thẳng cắt nhau thì có 1 điểm chung.

10. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \[\frac{7}{{15}} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5}\].

(b) \[\frac{{12}}{{13}}:\left( {\frac{3}{{26}} - \frac{2}{{13}}} \right)\].

(c) \[\frac{{ - 3}}{5}.\frac{5}{7} + \frac{{ - 3}}{5}.\frac{3}{7} + \frac{{ - 3}}{5}.\frac{6}{7}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{{15}} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} = \frac{7}{{15}} + \frac{5}{{15}} - \frac{9}{{15}} = \frac{3}{{15}} = \frac{1}{5}\].

b) \[\frac{{12}}{{13}}:\left( {\frac{3}{{26}} - \frac{2}{{13}}} \right) = \frac{{12}}{{13}}:\left( {\frac{3}{{26}} - \frac{4}{{26}}} \right) = \frac{{12}}{{13}}:\frac{{ - 1}}{{26}} = \frac{{12}}{{13}}.\frac{{26}}{{ - 1}} = - 24\].

c) \[\frac{{ - 3}}{5}.\frac{5}{7} + \frac{{ - 3}}{5}.\frac{3}{7} + \frac{{ - 3}}{5}.\frac{6}{7}\]\[ = \frac{{ - 3}}{5}.\left( {\frac{5}{7} + \frac{3}{7} + \frac{6}{7}} \right)\]\[ = \frac{{ - 3}}{5}.2 = \frac{{ - 6}}{5}\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] biết:

(a) \[\frac{3}{4} - x = \frac{1}{3}\].

(b) \[\frac{1}{2}x + \frac{3}{2} = \frac{{ - 3}}{{10}}\].

(c) \[\frac{{x + 3}}{4} = \frac{1}{3}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{4} - x = \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{3}{4} - \frac{1}{3}\]

\[x = \frac{9}{{12}} - \frac{4}{{12}}\]

\[x = \frac{5}{{12}}\]

Vậy \[x = \frac{5}{{12}}\].

b) \[\frac{1}{2}x + \frac{3}{2} = \frac{{ - 3}}{{10}}\]

\[\frac{1}{2}x = \frac{{ - 3}}{{10}} - \frac{3}{2}\]

\[\frac{1}{2}x = \frac{{ - 3}}{{10}} - \frac{{15}}{{10}}\]

\[\frac{1}{2}x = \frac{{ - 18}}{{10}}\]

\[x = \frac{{ - 18}}{{10}}:\frac{1}{2}\]

\[x = \frac{{ - 18}}{{10}}.2\]

\[x = \frac{{ - 18}}{5}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 18}}{5}\].

c) \[\frac{{x + 3}}{4} = \frac{1}{3}\]

\[\left( {x + 3} \right).3 = 4\]

\[3x + 9 = 4\]

\[3x = 4 - 9\]

\[3x = - 5\]

\[x = \frac{{ - 5}}{3}\]

Vậy \[x = \frac{{ - 5}}{3}\].

12. Tự luận
• 1 điểm

Bác Hoa có \[40\] thùng hàng cần di chuyển đi tỉnh trong ba ngày. Ngày thứ nhất chuyển được \[\frac{2}{5}\] tổng số hàng. Ngày thứ hai chuyển được \[\frac{5}{8}\] số hàng còn lại.

(a) Tính số hàng đã chuyển ngày thứ nhất.

(b) Tính số hàng bác Hoa cần chuyển trong ngày thứ ba.

Xem đáp án

a) Ngày thứ nhất chuyển được số thùng hàng là: \[40.\frac{2}{5} = 16\] (thùng hàng).

b) Số thùng hàng còn lại là: \[40 - 16 = 24\] (thùng hàng).

Ngày thứ hai chuyển được số thùng hàng là: \[24.\frac{5}{8} = 15\] (thùng hàng).

Số hàng bác Hoa cần chuyển trong ngày thứ ba là: \[40 - 16 - 15 = 9\] (thùng hàng).

13. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\] sao cho \[OA = 3\]cm, \[OB = 7\]cm.

(a) Vẽ hình theo cách diễn đạt trên. Trong ba điểm \[O,A,B\] điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

(b) Tính độ dài đoạn thẳng \[AB\].

(c) Trên tia đối của tia \[Ox\] lấy điểm \[P\] sao cho \[OP = 5\]cm. Tính độ dài đoạn \[AP\].

Xem đáp án

Trên tia  O x  lấy hai điểm  A  và  B  sao cho  O A = 3 cm,  O B = 7 cm.  (a) Vẽ hình theo cách diễn đạt trên. Trong ba điểm  O , A , B  điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?  (b) Tính độ dài đoạn thẳng  A B . (ảnh 1)

a) Trên tia \[Ox\] có hai điểm \[A\] và \[B\] mà \[OA = 3\]cm, \[OB = 7\]cm nên điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\].

b) Do điểm \[A\] nằm giữa hai điểm \[O\] và \[B\] nên có: \[OA + AB = OB\]

Suy ra \(AB = OB - OA = 7 - 3 = 4{\rm{\;cm}}\).

c) Có điểm P thuộc tia đối của tia \[Ox\] và điểm A thuộc tia \[Ox\]nên hai \[OP;{\rm{ }}OA;\] tia đối nhau

Do đó điểm \[O\] nằm giữa A và P nên có:

\(AP = OP + OA = 5 + 3 = 8cm\)

14. Tự luận
• 1 điểm

(a) Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định ‘‘Quốc kì nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh’’. Lá cờ trên cột cờ Lũng Cú (Hà Giang) có diện tích \[54\]m2 (tượng trưng cho \[54\] dân tộc Việt Nam). Tính chiều dài và chiều rộng của lá cờ này.

(a) Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định ‘‘Quốc kì nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh’’. (ảnh 1)

(b) Tìm các cặp số nguyên \[\left( {x;y} \right)\] thỏa mãn \(\frac{x}{8} - \frac{2}{{2y + 3}} = \frac{7}{{12}}.\)

Xem đáp án

a) Gọi chiều dài của lá cờ là \[x\] (m; \[x > 0\])

Chiều rộng của lá cờ là \[\frac{2}{3}.x\] (m)

Vì diện tích của lá cờ là \[54\] m2 nên ta có:

\(\frac{2}{3}.x.x = 54\)

\(\frac{2}{3}.{x^2} = 54\)

\({x^2} = 54:\frac{2}{3} = 81\)

\[x = 9\]

Vậy chiều dài lá cờ là 9 m, chiều rộng lá cờ là \(\frac{2}{3}.9 = 6\left( {\rm{m}} \right)\).

b) Có \(\frac{x}{8} - \frac{2}{{2y + 3}} = \frac{7}{{12}}\)

\(\frac{2}{{2y + 3}} = \frac{x}{8} - \frac{7}{{12}}\)

\(\frac{2}{{2y + 3}} = \frac{{3x - 14}}{{24}}\)

\(\left( {2y + 3} \right).\left( {3x - 14} \right) = 48\)

Vì \[\left( {x;y} \right)\] là các cặp số nguyên nên \(2y + 3\) và \(3x - 14\) là các số nguyên.

Ta lại có\(2y + 3\) là số lẻ nên:

\(\left( {2y + 3} \right).\left( {3x - 14} \right) = 1.48 = \left( { - 1} \right).\left( { - 48} \right) = 3.16 = \left( { - 3} \right).\left( { - 16} \right)\)

(a) Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quy định ‘‘Quốc kì nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh’’. (ảnh 2)

Vậy \((x;y) = (10;\,\,0)\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây