Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thanh Mỹ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Thanh Mỹ (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 637 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài đoạn thẳng \[AB\] là

Độ dài đoạn thẳng  A B  là (ảnh 1)

\[AB = 6\] cm.

\[AB = 5\] cm.

\[AB = 8\] cm.

\[AB = 7\] cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[AB = 8\] cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    Trong ba điểm thẳng hàng  D , E , G  điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? (ảnh 1)

Trong ba điểm thẳng hàng \[D,{\rm{ }}E,{\rm{ }}G\] điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Điểm \[G\].

Điểm \[E\].

Điểm \[D\].

Điểm \[H\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm \[E\] nằm giữa hai điểm \[D\] và \[G\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta phân số?

blobid6-1773403954.dat

blobid5-1773403943.dat

blobid4-1773403936.dat

blobid3-1773403927.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách viếtblobid1-1773403908.dat cho ta phân số.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6C sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường:

Biểu đồ tranh sau đây biểu diễn số lượng học sinh lớp 6C sử dụng các phương tiện khác nhau để đến trường:  Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường ? (ảnh 1)

Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết: Có bao nhiêu học sinh đi bộ đến trường ?

6

5

10

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số học sinh đi bộ đến trường là: \(5 \cdot 2 = 10\) (bạn).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm \[A\] và \[B\]?

Có hai đường thẳng.

Có một và chỉ một đường thẳng.

Có vô số đường thẳng.

Không có đường thẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm \[A\] và \[B\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để chuẩn bị cho hoạt động chào mừng ngày 26/3, lớp trưởng 6A1 điều tra về các môn thể thao yêu thích của các bạn trong khối 6 và được kết quả sau:

Số bạn học sinh yêu thích môn Bóng rổ là

60.

45.

40.

50.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 50 bạn học sinh yêu thích môn Bóng rổ.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tung một đồng xu 18 lần liên tiếp, có 7 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

blobid10-1773404232.dat

blobid9-1773404222.dat

blobid8-1773404207.dat

blobid7-1773404198.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\frac{{18 - 7}}{{18}} = \frac{{11}}{{18}}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, những điểm thuộc đường thẳng \[b\] là:

Cho hình vẽ, những điểm thuộc đường thẳng \[b\] là: (ảnh 1)

M, N

M, N, S

N, S

M, S

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những điểm thuộc đường thẳng \[b\] là N, S

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khánh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:

Khánh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:  Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là: (ảnh 1)

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là:

blobid16-1773404382.dat

blobid15-1773404373.dat

blobid14-1773404364.dat

blobid13-1773404355.dat

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm là:blobid12-1773404345.dat

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn cách so sánh đúng?

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} < 0\).

\(\frac{3}{5} < \frac{1}{5}\).

\(0 < \frac{3}{{ - 5}}\).

\(\frac{{ - 3}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \( - 3 < - 2\) nên \(\frac{{ - 3}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{a}{b}\,\,\left( {a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0} \right)\). Chọn khẳng định sai

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot 5}}{{b \cdot 5}}\).

\(\frac{a}{b} = \frac{{ - a}}{{ - b}}\).

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot \left( { - 3} \right)}}{{b \cdot 3}}\).

\(\frac{a}{{ - b}} = \frac{{ - a}}{b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot \left( { - 3} \right)}}{{b \cdot \left( { - 3} \right)}}\) và \(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot 3}}{{b \cdot 3}}\) nên phương án C là khẳng định sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số tối giản của \(\frac{9}{-51}\) là:

\(\frac{{ - 3}}{{17}}\).

\(\frac{3}{{17}}\).

\(\frac{{ - 17}}{3}\).

\(\frac{{17}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{9}{{ - 51}} = \frac{{ - 3}}{{17}}.\)

13. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Một chiếc hộp kín đựng một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào hộp, thực hiện 60 lần và được kết quả như bảng sau:

(1,0 điểm) Một chiếc hộp kín đựng một số quả bóng màu xanh, đỏ, tím, vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lạ (ảnh 1)

(a) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng màu xanh?

(b) Tính xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng không phải màu tím?

Xem đáp án

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng màu xanh là: \(\frac{{23}}{{60}}\).

b) Số lần xuất hiện được quả bóng không phải màu tím là: \(23 + 11 + 14 = 48\) (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng không phải màu tím là: \(\frac{{48}}{{60}} = \frac{4}{5}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản:

(a) \(\frac{{ - 4}}{{12}}\).

(b) \(\frac{{120}}{{ - 330}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 4}}{{12}} = \frac{{ - 1}}{3}\).

b) \(\frac{{120}}{{ - 330}} = \frac{{12}}{{ - 33}} = \frac{4}{{ - 11}} = \frac{{ - 4}}{{11}}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu những phân số sau: \(\frac{{ - 3}}{{20}};\frac{{ - 2}}{{15}};\frac{{ - 7}}{{ - 30}}\).

Xem đáp án

BCNN\[\left( {20,\,\,15,\,\,30} \right) = 60\].

Do đó:

\(\frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{{ - 3.3}}{{20.3}} = \frac{{ - 9}}{{60}}\);

\(\frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{ - 2.4}}{{15.4}} = \frac{{ - 8}}{{60}}\);

\(\frac{{ - 7}}{{ - 30}} = \frac{7}{{30}} = \frac{{7.2}}{{30.2}} = \frac{{14}}{{60}}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nguyên \(x\), biết: \(\frac{x}{4} = \frac{{ - 25}}{5}\).

Xem đáp án

\(\frac{x}{4} = \frac{{ - 25}}{5}\)

\[x.5 = \left( { - 25} \right).4\]

\[x.5 = - 100\]

\[x = \left( { - 100} \right):5\]

\[x = - 20\] \(x-\frac{5}{6}=\frac{1}{2}\)

Vậy \[x = - 20\].

17. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn số lượng Tivi và Tủ lạnh bán ra trong ba tháng 4, 5, 6 của siêu thị Điện máy Xanh.

(1,5 điểm) Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn số lượng Tivi và Tủ lạnh bán ra trong ba tháng 4, 5, 6 của siêu thị Điện máy Xanh.  (a) Tính tổng số lượng Tivi bán được trong ba tháng 4, 5,  (ảnh 1)

(a) Tính tổng số lượng Tivi bán được trong ba tháng 4, 5, 6?

(b) Số lượng Tủ lạnh bán trong tháng 5 ít hơn số lượng Tủ lạnh bán trong tháng 4 là bao nhiêu chiếc?

(c) Số lượng Ti vi bán trong tháng 6 nhiều hơn số lượng Tivi bán trong tháng 4 là bao nhiêu chiếc?

Xem đáp án

a) Tổng số lượng Tivi bán được trong ba tháng 4, 5, 6 là: \[30 + 26 + 41 = 97\] (chiếc).

b) Số lượng Tủ lạnh bán trong tháng 5 ít hơn số lượng Tủ lạnh bán trong tháng 4 là:

\[25 - 23 = 2\] (chiếc).

c) Số lượng Ti vi bán trong tháng 6 nhiều hơn số lượng Tivi bán trong tháng 4 là:

\[41 - 30 = 11\] (chiếc).

18. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Dựa vào hình vẽ bên, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Dựa vào hình vẽ bên, hãy trả lời các câu hỏi sau:    (a) Điểm  A  thuộc những đường thẳng nào? Hãy dùng kí hiệu để diễn đạt điều đó.  (b) Hãy nêu các bộ ba điểm thẳng hàng?  (ảnh 1)

(a) Điểm \[A\] thuộc những đường thẳng nào? Hãy dùng kí hiệu để diễn đạt điều đó.

(b) Hãy nêu các bộ ba điểm thẳng hàng?

(c) Hãy kể tên một cặp đường thẳng cắt nhau và chỉ rõ giao điểm của chúng?

(d) Hãy kể tên cặp đường thẳng song song, dùng kí hiệu để diễn đạt điều đó.

Xem đáp án

a) Điểm \[A\] thuộc đường thẳng \[a\]; điểm \[A\] thuộc đường thẳng \[b\].

Kí hiệu: \(A \in a;\,\,A \in b.\)

b) Các bộ ba điểm thẳng hàng: \[A;{\rm{ }}D;{\rm{ }}C\] và \[B;{\rm{ }}E;{\rm{ }}C\].

Dựa vào hình vẽ bên, hãy trả lời các câu hỏi sau:    (a) Điểm  A  thuộc những đường thẳng nào? Hãy dùng kí hiệu để diễn đạt điều đó.  (b) Hãy nêu các bộ ba điểm thẳng hàng?  (ảnh 2)

c) Một cặp đường thẳng cắt nhau là: Đường thẳng \[a\] cắt đường thẳng \[b\] tại \[A\].

Giao điểm của chúng là điểm \[A\].

d) Cặp đường thẳng song song là đường thẳng a và đường thẳng \[d\]; kí hiệu \[a\,{\rm{//}}\,d.\]

19. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) Rút gọn phân số \(A = \frac{{5 + 7 + 9 + 11 + ... + 101 + 103}}{{2 + 4 + 6 + 8 + ... + 98 + 100}}\).

Xem đáp án

Ta có:

\(A = \frac{{5 + 7 + 9 + 11 + ... + 101 + 103}}{{2 + 4 + 6 + 8 + ... + 98 + 100}}\)

\(A = \frac{{\left( {103 + 5} \right) \cdot 50:2}}{{\left( {100 + 2} \right) \cdot 50:2}}\)

\(A = \frac{{108}}{{102}} = \frac{{18}}{{17}}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây