Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Sài Đồng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Sài Đồng (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 631 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh ở hình sau cho biết số xe đạp của học sinh mỗi khối tại một trường THCS.

Từ biểu đồ, hãy cho biết khối 8 ít hơn khối 6 bao nhiêu xe.

5 xe.

10 xe.

15 xe.

20 xe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khối 8 ít hơn khối 6 số xe là: \[8 \cdot 10 - 6 \cdot 10 = 20\] (xe).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng 1 quả bóng đỏ, 1 quả bóng vàng, 1 quả bóng xanh (các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau). Mỗi lần Bình lấy 1 quả bóng ra và ghi lại màu của quả bóng, sau đó lại bỏ bóng vào hộp. Sau 30 lần liên tiếp lấy bóng có 9 lần xuất hiện quả bóng màu xanh, 8 lần xuất hiện quả bóng màu vàng . Xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng màu đỏ là:

\(\frac{{13}}{{30}}\).

\(\frac{{17}}{{30}}\).

\(\frac{{13}}{{17}}\).

\(\frac{{17}}{{13}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xác suất thực nghiệm xuất hiện quả bóng màu đỏ là: \(\frac{{30 - 9 - 8}}{{30}} = \frac{{13}}{{30}}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

\(\frac{5}{{75}}\).

\(\frac{{ - 12}}{{36}}\).

\(\frac{{28}}{{54}}\).

\(\frac{{ - 6}}{{41}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: ƯCLN\(\left( {6,\,\,41} \right) = 1\) nên phân số \(\frac{{ - 6}}{{41}}\) là phân số tối giản.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết nào sau đây cho ta phân số?

\(\frac{{15}}{0}\).

\(\frac{{ - 3}}{7}\).

\(\frac{{15}}{{1,3}}\).

\(\frac{{4,5}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách viết \(\frac{{ - 3}}{7}\) cho ta một phân số.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách sắp xếp nào dưới đây là đúng?

\(\frac{1}{5} > \frac{1}{4} > 0\).

\(0 > \frac{{ - 1}}{3} > \frac{{ - 1}}{4}\).

\( - 3 < 0 < \frac{6}{5}\).

D. \( - 2 < 0 < - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \( - 3 < 0\) và \(0 < \frac{6}{5}\) nên \( - 3 < 0 < \frac{6}{5}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 3}}{4}\)?

\(\frac{{12}}{{16}}\).

\(\frac{{ - 6}}{8}\).

\(\frac{{ - 12}}{{ - 16}}\).

\(\frac{{ - 15}}{{30}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{{\left( { - 3} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 6}}{8}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Qua điểm \[A\] cho trước ta vẽ được bao nhiêu đường thẳng?

1 đường thẳng.

2 đường thẳng

vô số đường thẳng.

không vẽ được đường thẳng nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Qua điểm \[A\] cho trước ta vẽ được vô số đường thẳng.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(MN\) và \(MN = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(KM\) là:

4,5 cm.

18 cm.

9 cm.

5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Độ dài đoạn thẳng \(KM\) là: \(KM = \frac{1}{2}MN = \frac{1}{2} \cdot 9 = 4,5\) (cm).

9. Tự luận
• 1 điểm

(1,0 điểm) Trả lời các câu hỏi sau:

(a) Nếu tung đồng xu 16 lần liên tiếp, có 9 lần xuất hiện mặt \(S\) thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt \(N\) là bao nhiêu?

(b) Nếu gieo một xúc xắc 32 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 5 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số lần xuất hiện mặt S là \[16 - 9 = 7\] (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là \(\frac{7}{{16}}\).

b) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 5 chấm là: \(\frac{6}{{32}} = \frac{3}{{16}}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Để hoàn thành công việc đúng thời hạn, hai đội công nhân đã tổ chức làm ngoài giờ trong ba tuần. Biểu đồ ở hình bên biểu diễn số giờ làm thêm ở hai đội trong ba tuần.

(1,5 điểm) Để hoàn thành công việc đúng thời hạn, hai đội công nhân đã tổ chức làm ngoài giờ trong ba tuần. Biểu đồ ở hình bên biểu diễn số giờ làm thêm ở hai đội trong ba tuần.  (a) Tính tổn (ảnh 1)

(a) Tính tổng số giờ làm thêm của đội B trong ba tuần?

(b) Trong ba tuần đội A làm ít hơn đội A bao nhiêu giờ?

(c) Tiền công mỗi giờ làm ngoài giờ là 100 000 đồng. Sau ba tuần đội B được thanh toán số tiền ngoài giờ nhiều hơn đội A là 300 000 đồng. Theo em nhận định đó đúng hay sai? Vì sao?

Xem đáp án

a) Tổng số giờ làm thêm của đội B trong ba tuần là: \[8 + 11 + 16 = 35\] (giờ).

b) Tổng số giờ làm thêm của đội A trong ba tuần là: \[9 + 14 + 10 = 33\] (giờ).

Trong 3 tuần đội A làm thêm ít hơn đội B số giờ là: \[35 - 33 = 2\] (giờ).

c) Do trong 3 tuần đội A làm thêm ít hơn đội B là 2 giờ nên sau 3 tuần, đội B được thanh toán tiền ngoài giờ nhiều hơn đội A là: \[100{\rm{ }}000 \cdot 2 = 200{\rm{ }}000\] (đồng).

Như vậy nhận định đã cho là sai.

11. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

(a) \[\frac{4}{3} - \frac{1}{6} + \frac{{11}}{{12}}\].

(b) \[\frac{{ - 15}}{{28}} + \frac{3}{7} - \frac{{13}}{{28}} + \frac{4}{7} + \frac{{13}}{{23}}\].

(c) \[\frac{{25}}{{16}} + \left( {3\frac{2}{{19}} - \frac{{25}}{{16}}} \right)\].

Xem đáp án

a) \[\frac{4}{3} - \frac{1}{6} + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{16}}{{12}} - \frac{2}{{12}} + \frac{{11}}{{12}} = \frac{{25}}{{12}}\].

b) \[\frac{{ - 15}}{{28}} + \frac{3}{7} - \frac{{13}}{{28}} + \frac{4}{7} + \frac{{13}}{{23}} = \left( {\frac{{ - 15}}{{28}} - \frac{{13}}{{28}}} \right) + \left( {\frac{3}{7} + \frac{4}{7}} \right) + \frac{{13}}{{23}} = - 1 + 1 + \frac{{13}}{{23}} = \frac{{13}}{{23}}\].

c) \[\frac{{25}}{{16}} + \left( {3\frac{2}{{19}} - \frac{{25}}{{16}}} \right) = \frac{{25}}{{16}} + 3\frac{2}{{19}} + \frac{{ - 25}}{{16}} = \left( {\frac{{25}}{{16}} + \frac{{ - 25}}{{16}}} \right) + 3\frac{2}{{19}} = 3\frac{2}{{19}}\].

12. Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm giá trị của \(x\) biết:

(a) \(x - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\).

(b) \(\frac{5}{8} - x = \frac{{ - 1}}{3}\).

(c) \(\frac{{3 - x}}{{15}} = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\)

\(x = \frac{3}{4} + \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{3}{4} + \frac{2}{4}\)

\(x = \frac{5}{4}\)

Vậy \(x = \frac{5}{4}\).

b) \(\frac{5}{8} - x = \frac{{ - 1}}{3}\)

\(x = \frac{5}{8} + \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{{15}}{{24}} + \frac{8}{{24}}\)

\(x = \frac{{23}}{{24}}\)

Vậy \(x = \frac{{23}}{{24}}\).

c) \(\frac{{3 - x}}{{15}} = \frac{4}{3}\)

\(3\left( {3 - x} \right) = 4.15\)

\(3 - x = \frac{{4.15}}{3}\)

\(3 - x = 20\)

\(x = 3 - 20\)

\(x = - 17\)

Vậy \(x = - 17\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Hãy trả lời các câu hỏi sau:  (a) Điểm  E  thuộc những đường thẳng nào?  (b) Điểm  M  không thuộc những đường thẳng nào? (ảnh 1)

Hãy trả lời các câu hỏi sau:

(a) Điểm \(E\) thuộc những đường thẳng nào?

(b) Điểm \(M\) không thuộc những đường thẳng nào?

(c) Hãy chỉ ra các bộ ba điểm thẳng hàng và cho biết điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.

(d) Chỉ ra hai cặp đường thẳng cắt nhau và gọi tên giao điểm của chúng.

Xem đáp án

a) Điểm \(E\) thuộc đường thẳng \(a\) và \(c\).

b) Điểm \(M\) không thuộc những đường thẳng \(b\) và \(c\).

c) Ba điểm \(E\,,\,M\,,\,Q\) thẳng hàng và điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(E\) và \(Q\).

Ba điểm \(I\,,\,F\,,\,Q\) thẳng hàng và điểm \(F\) nằm giữa hai điểm \(I\) và \(Q\).

d) Đường thẳng \(a\) và \(b\) cắt nhau tại \(Q\).

Đường thẳng \(b\) và \(c\) cắt nhau tại \(I\).

Chú ý: Ý d) có thể chọn đáp án khác.

14. Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm) So sánh \(A = \frac{{{{20}^{2025}} + 3}}{{{{20}^{2025}} - 1}}\) và \(B = \frac{{{{20}^{2025}} + 2}}{{{{20}^{2025}} - 2}}\).

Xem đáp án

Ta có:\(A = \frac{{{{20}^{2025}} + 3}}{{{{20}^{2025}} - 1}} = \frac{{\left( {{{20}^{2025}} - 1} \right) + 4}}{{{{20}^{2025}} - 1}} = 1 + \frac{4}{{{{20}^{2025}} - 1}}\)

\(B = \frac{{{{20}^{2025}} + 2}}{{{{20}^{2025}} - 2}} = \frac{{\left( {{{20}^{2025}} - 2} \right) + 4}}{{{{20}^{2025}} - 2}} = 1 + \frac{4}{{{{20}^{2025}} - 2}}\)

So sánh: \({20^{2025}} - 1 > {20^{2025}} - 2\)

\(\frac{4}{{{{20}^{2025}} - 1}} < \frac{4}{{{{20}^{2025}} - 2}}\)

\(1 + \frac{4}{{{{20}^{2025}} - 1}} < 1 + \frac{4}{{{{20}^{2025}} - 2}}\)

Vậy \(A < B\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây