Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phú Lãm (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Phú Lãm (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 639 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(8,5:2\) là

4.

4,25.

4,5.

4,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(8,5:2 = 4,25\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số nguyên \(x\) thỏa mãn: \( - 212,928 \le x \le - 209,281\) là

\[\left\{ { - 212; - 211; - 210; - 209} \right\}\].

\[\left\{ { - 211; - 210; - 209} \right\}\].

\(\left\{ { - 212; - 211; - 210; - 209; - 208} \right\}\).

\(\left\{ { - 212; - 211; - 210} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) và \( - 212,928 \le x \le - 209,281\) nên \[x \in \left\{ { - 212; - 211; - 210} \right\}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số \(a = 25,2956\) đến hàng phần trăm ta được số?

25.

25,29.

25,3.

250.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số \(a = 25,2956\) đến hàng phần trăm ta được số 25,3.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức: \(M = a \cdot \frac{5}{9} + a \cdot \frac{4}{9} + 3\frac{5}{7}\) với \(a = \frac{{ - 5}}{7}\), ta được:

\(M = - 3\).

\(M = 3\).

\(M = \frac{5}{7}\).

\(M = \frac{{ - 5}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(M = a \cdot \frac{5}{9} + a \cdot \frac{4}{9} + 3\frac{5}{7} = a\left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right) + 3\frac{5}{7} = a + \left( {3 + \frac{5}{7}} \right) = \left( {a + \frac{5}{7}} \right) + 3 = \left( { - \frac{5}{7} + \frac{5}{7}} \right) + 3 = 3\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \( - \frac{3}{4} = \frac{x}{{20}} = \frac{{21}}{y}\) thì giá trị của \(x\) và \(y\) là

\(x = - 15\); \(y = - 28\).

\(x = - 15\); \(y = 28\).

\(x = 12\); \(y = 15\).

\(x = - 12\); \(y = - 15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \( - \frac{3}{4} = \frac{x}{{20}}\) nên \(x = 20.\left( { - \frac{3}{4}} \right) = - 20.\frac{3}{4} = - 15\).

Vì \( - \frac{3}{4} = \frac{{21}}{y}\) nên \(y = 21:\left( { - \frac{3}{4}} \right) = 21.\left( { - \frac{4}{3}} \right) = - 21.\frac{4}{3} = - 28\).

Vậy \(x = - 15\); \(y = - 28\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết hỗn số \(3\frac{2}{5}\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{{15}}{5}\).

\(\frac{6}{5}\).

\(\frac{3}{{11}}\).

\(\frac{{17}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(3\frac{2}{5} = 3 + \frac{2}{5} = \frac{{15}}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{17}}{5}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(x = \frac{1}{3} - \frac{1}{4}\) thì số nghịch đảo của số \(x\) là

\(\frac{1}{{12}}\).

\( - \frac{1}{{12}}\).

12.

\( - 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x = \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{4}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{1}{{12}}\). Suy ra số nghịch đảo của số \(x\) là 12.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các số nguyên \(x\) biết \( - 2023 \le x \le 2024\) là

0.

\( - 2023\).

1.

2024.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(x \in \mathbb{Z}\) và \( - 2023 \le x \le 2024\) nên \(x \in \left\{ { - 2023;\, - 2022;\,...;\, - 1;\,0;\,1;\,...;\,2022;\,2023;\,2024} \right\}\).

Do đó tổng các giá trị nguyên của \(x\) là:

\(\left( { - 2023} \right) + \left( { - 2022} \right) + ... + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + ... + 2022 + 2023 + 2024 = 2024\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết \(\left( {n + 4} \right) \cdot \left( {n - 3} \right) = 0\) thì số nguyên \(n\) là

\(n \in \left\{ { - 4; - 3} \right\}\).

\(n \in \left\{ {4; - 3} \right\}\).

\(n \in \left\{ { - 4;3} \right\}\).

\(n \in \left\{ {4;3} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\left( {n + 4} \right) \cdot \left( {n - 3} \right) = 0\)

\(n + 4 = 0\) hoặc \(n - 3 = 0\)

\(n = - 4\) hoặc \(n = 3\) (thoả mãn điều kiện \(n \in \mathbb{Z}\)).

Vậy \(n \in \left\{ { - 4;3} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An dùng thước của mình để đo chiều dài của đoạn thẳng \(AB\) ở trong vở bài tập, biết rằng bạn An đặt thước sao cho điểm \(A\) trùng với vạch chỉ số \(2{\rm{cm}}\), còn điểm \(B\) trùng với vạch chỉ số \(11{\rm{cm}}\). Vậy đoạn thẳng \(AB\) dài bao nhiêu cm?

13 cm.

9 cm.

6 cm.

11 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đoạn thẳng \(AB\) dài: \(11 - 2 = 9\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên. Biết \(AB = 10{\rm{cm}}\), \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\); \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \(AC\) và \(BC\). Khi đó độ dài đoạn thẳng \(MN\) bằng

Quan sát hình bên. Biết \(AB = 10{\rm{cm}}\), \(C\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\); \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng \(AC\) và \(BC\). Khi đó độ dài đoạn thẳng \( (ảnh 1)

\(5{\rm{cm}}\).

\(2,5{\rm{cm}}\).

\(10{\rm{cm}}\).

\(2{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(AM = MC = CN = NB = \frac{{AB}}{4} = 2,5\).

Vậy \(MN = MC + CN = 2,5 + 2,5 = 5\,{\rm{cm}}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình bên, chọn câu đúng

Hai tia \(Am\) và \(Bn\) là hai tia đối nhau.

Hai tia \(Am\) và \(Bm\) là hai tia đối nhau.

Hai tia \(AB\) và tia \(An\) là hai tia đối nhau.

Hai tia \(BA\) và tia \(Bn\) là hai tia đối nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai tia \(BA\) và tia \(Bn\) là hai tia đối nhau.

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)

(a) \(A = 26,3 - 7,63 + 13,7 + 200,4 - 12,37\).

(b) \(B = \frac{{13}}{5}.\frac{{ - 3}}{7} + 2,6.\frac{{ - 4}}{7} + 2\frac{2}{5}\).

(c) \(C = \left( { - 9} \right).3 + 3.{\left( { - 2} \right)^3} - 49\).

Xem đáp án

a) \(A = 26,3 - 7,63 + 13,7 + 200,4 - 12,37\).

\[A = \left( {26,3 + 13,7} \right) + \left( { - 7,63 - 12,37} \right) + 200,4\]

\[A = 40 + \left( { - 20} \right) + 200,4\]

\[A = 20 + 200,4\]

\[A = 220,4\].

b) \(B = \frac{{13}}{5}.\frac{{ - 3}}{7} + 2,6.\frac{{ - 4}}{7} + 2\frac{2}{5}\).

\(B = \frac{{13}}{5}.\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{13}}{5}.\frac{{ - 4}}{7} + 2\frac{2}{5}\)

\(B = \frac{{13}}{5}.\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + 2\frac{2}{5}\)

\(B = \frac{{13}}{5}.\left( { - 1} \right) + \frac{{12}}{5}\)

\(B = \frac{{ - 13}}{5} + \frac{{12}}{5}\)

\(B = \frac{{ - 1}}{5}\).

c) \(C = \left( { - 9} \right).3 + 3.{\left( { - 2} \right)^3} - 49\).

\(C = - 27 + \left( { - 24} \right) - 49\)

\(C = - 100\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\] biết:

(a) \(x - 7,5:1,5 = 100,8 - 105\).

(b) \(\left( {5,5 - 2x} \right):\frac{3}{7} = 2\frac{1}{3}\).

(c) \(\frac{{11}}{{66}} + \frac{2}{{15}}.x = \frac{4}{5}\).

Xem đáp án

a) \(x - 7,5:1,5 = 100,8 - 105\).

\(x - 5 = - 4,2\)

\(x = - 4,2 + 5\)

\(x = 0,8\).

Vậy \(x = 0,8\).

b) \(\left( {5,5 - 2x} \right):\frac{3}{7} = 2\frac{1}{3}\).

\(5,5 - 2x = \frac{7}{3}.\frac{3}{7}\)

\(5,5 - 2x = 1\)

\(2x = 5,5 - 1\)

\(2x = 4,5\)

\(x = \frac{9}{4}\).

Vậy \(x = \frac{9}{4}\).

c) \(\frac{{11}}{{66}} + \frac{2}{{15}}.x = \frac{4}{5}\).

\(\frac{1}{6} + \frac{2}{{15}}.x = \frac{4}{5}\)

\(\frac{2}{{15}}.x = \frac{4}{5} - \frac{1}{6}\)

\(\frac{2}{{15}}.x = \frac{{19}}{{30}}\)

\(x = \frac{{19}}{{30}}:\frac{2}{{15}}\)

\(x = \frac{{19}}{4}\).

Vậy \(x = \frac{{19}}{4}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một vườn cây ăn quả gồm có \(3\) loại cây: Cam, Táo, Ổi. Biết rằng trong vườn có \(40\) cây cam.

(a) Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây táo, biết số cây táo bằng \(\frac{7}{5}\) số cây cam.

(b) Biết số cây ổi bằng \(160\% \) số cây cam. Tính tổng số cây ăn quả trong vườn.

(c) Tính tỉ số phần trăm số cây ổi so với tổng số cây ăn quả trong vườn.

Xem đáp án

a) Số cây táo trong vườn là: \(\frac{7}{5}.40 = 56\) cây.

b) Số cây ổi trong vườn là: \(160\% .40 = 1,6.40 = 16.4 = 64\) cây.

Tổng số cây ăn quả trong vườn là: \(40 + 56 + 64 = 160\) cây.

c) Tỉ số phần trăm số cây ổi so với tổng số cây ăn quả trong vườn là: \(\frac{{64}}{{160}}.100\% = 40\% \)

16. Tự luận
• 1 điểm

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3cm;\,OB = 6cm\).

(a) Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\)

(b) Trên tia \(Ox\) lấy điểm \(M\) sao cho \(OM = 2cm\). So sánh độ dài các đoạn thẳng \(AM\) và \(OB\).

(c) Trên hình vẽ có tất cả mấy đoạn thẳng? Kể tên các đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Trên tia  O x  lấy hai điểm  A  và  B  sao cho  O A = 3 c m ; O B = 6 c m .  (a) Tính độ dài đoạn thẳng  A B  (b) Trên tia  O x  lấy điểm  M  sao cho  O M = 2 c m . So sánh độ dài các đoạn thẳng  A M  và  O B . (ảnh 1)

a) Trên cùng một tia \(Ox\) có \(OA < OB\,(3cm < \,6cm)\) nên điểm\(A\) nằm giữa 2 điểm \(O\) và \(B\).

\(\begin{array}{l}OA + AB = OB\\3cm\, + \,AB = \,6cm\\AB = 6cm - 3cm = 3cm\end{array}\)

Vậy \(AB = 3cm\).

b) Vì \(OM\)và \(Ox\)là hai tia đối nhau nên điểm\(O\) nằm giữa 2 điểm \(M\) và \(A\).

\(\begin{array}{l}OM + OA = MA\\2cm\, + 3cm = MA\\MA = 5cm\end{array}\)

Vậy \(AM < OB\,(5cm < 6cm)\).

c) Trên hình vẽ có tất cả \(6\) đoạn thẳng, đó là: \(MO,MA,MB,\,OA,OB,AB\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 biểu thức sau \(A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - ... - \frac{{92}}{{100}}\) và \(B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + ... + \frac{1}{{500}}\). Tính \(\frac{A}{B}\).

Xem đáp án

\(A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - ... - \frac{{92}}{{100}}\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{9}} \right) + \left( {1 - \frac{2}{{10}}} \right) + \left( {1 - \frac{3}{{11}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{{92}}{{100}}} \right)\) (có 92 số hạng)

\( = \frac{8}{9} + \frac{8}{{10}} + \frac{8}{{11}} + ... + \frac{8}{{100}}\)

\( = 8.\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\)

\(\begin{array}{l}B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + ... + \frac{1}{{500}}\\ = \frac{1}{{5.9}} + \frac{1}{{5.10}} + \frac{1}{{5.11}} + ... + \frac{1}{{5.100}}\\ = \frac{1}{5}.\frac{1}{9} + \frac{1}{5}.\frac{1}{{10}} + \frac{1}{5}.\frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{5}.\frac{1}{{100}}\\ = \frac{1}{5}.\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)\end{array}\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{8.\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)}}{{\frac{1}{5}.\left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + ... + \frac{1}{{100}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{1}{5}}} = 8.5 = 40\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây