Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mễ Trì (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mễ Trì (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 636 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số quyển vở của cửa hàng sách - thiết bị trong tuần (cửa hàng nghỉ bán thứ bảy và chủ nhật).

Ngày bán được ít cuốn vở nhất là

Thứ năm.

Thứ sáu.

Thứ hai.

Thứ tư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ngày bán được ít cuốn vở nhất là thứ năm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu 17 lần liên tiếp có 8 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là:

9.

\[\frac{9}{{{\rm{17}}}}\].

8.

\[\frac{{\rm{8}}}{{{\rm{17}}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \[\frac{{\rm{8}}}{{{\rm{17}}}}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{ - {\rm{12}}}}{{20}}\] về phân số tối giản được kết quả là:

\[ - \frac{3}{5}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{{ - 4}}{5}\].

\[\frac{4}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\frac{{ - {\rm{12}}}}{{20}} = \frac{{\left( { - 12} \right):4}}{{20:4}} = \frac{{ - 3}}{5}.\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả quy đồng mẫu số của các phân số \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}};\frac{{ - 5}}{8}\] là:

\[\frac{{\rm{8}}}{{{\rm{24}}}};\frac{{15}}{{24}}\].

\[\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{24}}}};\frac{{ - 14}}{{24}}\].

\[\frac{{\rm{8}}}{{{\rm{24}}}};\frac{{ - 5}}{{24}}\].

\[\frac{{\rm{8}}}{{{\rm{24}}}};\frac{{ - 15}}{{24}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}} = \frac{8}{{24}};\,\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết hỗn số \[2\frac{{\rm{3}}}{5}\] thành phân số được kết quả là:

\[\frac{6}{5}\].

\[\frac{{13}}{5}\].

\[\frac{{11}}{5}\].

\[\frac{{13}}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[2\frac{{\rm{3}}}{5} = \frac{{2 \cdot 5 + 3}}{5} = \frac{{13}}{5}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số đối của phân sốPhân số đối của phân số  là (ảnh 1) là

Phân số đối của phân số là (ảnh 2)

Phân số đối của phân số là (ảnh 3)

Phân số đối của phân số là (ảnh 4)

Phân số đối của phân số là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số đối của phân số blobid0-1773408916.dat là blobid1-1773408916.dat.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng \[m\] là

Trong hình sau, điểm thuộc đường thẳng  m  là (ảnh 1)

Điểm \(A\).

Điểm \[B\].

Điểm \(C\).

Điểm \[A\] và \[B\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm thuộc đường thẳng \[m\] là điểm \(C\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ (Hình 2). Em hãy khoanh tròn vào câu đúng:

\[C\] nằm giữa \[A\] và \[B\].

\[B\] nằm giữa \[A\] và \[C\].

\[A\] nằm giữa \[B\] và \[C\].

Không có điểm nào nằm giữa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điểm \[C\] nằm giữa \[A\] và \[B\].

9. Tự luận
• 1 điểm

(a) Nếu gieo một con xúc sắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 2 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm bằng bao nhiêu?

(b) Nếu tung đồng xu 25 lần liên tiếp, có 10 lần xuất hiện mặt S (sấp) thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N (ngửa) bằng bao nhiêu.

Xem đáp án

a) Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 2 chấm là \(\frac{6}{{20}} = \frac{3}{{10}}\).

b) Số lần xuất hiện mặt N là: \[25--10 = 15\] (lần).

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\frac{{15}}{{25}} = \frac{3}{5}\).

10. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết thông tin về các loại hoa mà học sinh lớp 6C đã trồng được

(a) Học sinh lớp 6C trồng được tất cả bao nhiêu cây hoa các loại?

(b) Loại hoa nào học sinh lớp 6C trồng được nhiều nhất? Loại hoa nào trồng được ít nhất?

(c) Tổng số cây hoa thủy tiên và hoa cẩm chướng chiếm bao nhiêu phần trăm tổng số cây hoa trong vườn?

Xem đáp án

a) Lớp 6C trồng được tất cả \(24 + 15 + 18 + 10 + 9 = 76\) (cây hoa).

b) Hoa Hồng được học sinh trồng nhiều nhất, Hoa cẩm chướng trồng ít nhất.

c) Tỉ số phần trăm tổng số cây hoa thủy tiên và hoa cẩm chướng so với tổng số cây hoa trong vườn là: \(\left( {10 + 9} \right):76 \cdot 100\% = 25\% \).

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính.

(a) \[\frac{{11}}{7} + \frac{{ - 5}}{{21}}\].

(b) \[\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}}\].

Xem đáp án

a) \[\frac{{11}}{7} + \frac{{ - 5}}{{21}} = \frac{{33}}{{21}} + \frac{{ - 5}}{{21}}\]\[ = \frac{{28}}{{21}} = \frac{4}{3}\].

b) \[\frac{5}{{17}} - \frac{{25}}{{31}} + \frac{{12}}{{17}} + \frac{{ - 6}}{{31}} = \left( {\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{17}}} \right) - \left( {\frac{{25}}{{31}} + \frac{6}{{31}}} \right)\]\[ = 1 - 1 = 0\].

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \[x - \frac{2}{9} = \frac{5}{6}\].

(b) \[\left( {\frac{2}{5} - x} \right) + \frac{7}{{10}} = \frac{7}{{15}}.\]

Xem đáp án

a) \[x - \frac{2}{9} = \frac{5}{6}\]

\[x = \frac{5}{6} + \frac{2}{9}\]

\[x = \frac{{19}}{{18}}\].

Vậy \[x = \frac{{19}}{{18}}\].

b) \[\left( {\frac{2}{5} - x} \right) + \frac{7}{{10}} = \frac{7}{{15}}\]

\[\frac{2}{5} - x = \frac{7}{{15}} - \frac{7}{{10}}\]

\[\frac{2}{5} - x = \frac{{ - 7}}{{30}}\]

\[x = \frac{2}{5} - \frac{{ - 7}}{{30}}\]

\[x = \frac{{19}}{{30}}\].

Vậy \[x = \frac{{19}}{{30}}\].

13. Tự luận
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có chiều rộng là \(\frac{3}{5}\) m, chiều dài lớn hơn chiều rộng \(\frac{1}{4}\) m. Tính nửa chu vi của hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Chiều dài của hình chữ nhật là: \(\frac{3}{5} + \frac{1}{4} = \frac{{17}}{{20}}\) (m).

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: \(\frac{3}{5} + \frac{{17}}{{20}} = \frac{{29}}{{20}}\) (m).

14. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: “Vẽ đường thẳng \[d\]. Lấy điểm \[A,{\rm{ }}B\] thuộc đường thẳng \[d\] và điểm \[M\] không thuộc đường thẳng \[d\]. Vẽ các đường thẳng đi qua hai trong 3 điểm đó”.

Xem đáp án

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau: “Vẽ đường thẳng  d . Lấy điểm  A , B  thuộc đường thẳng  d  và điểm  M  không thuộc đường thẳng  d . Vẽ các đường thẳng đi qua hai trong 3 điểm đó”. (ảnh 1)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên:

(a) Hãy chỉ ra các cặp đường thẳng song song.

(b) Kể tên các bộ ba điểm thẳng hàng.

(c) Nêu 3 cặp đường thẳng cắt nhau. Chỉ rõ giao điểm của chúng.

Xem đáp án

a) Cặp đường thẳng song song là \[GD\] và \[AC\].

b) Ba điểm \[B,{\rm{ }}D\] và \[C\] thẳng hàng.

Ba điểm \[B,{\rm{ }}E\] và \[A\] thẳng hàng.

Ba điểm \[G,{\rm{ }}D\] và \[E\] thẳng hàng.

c) Ba cặp đường thẳng cắt nhau là:

⦁ \[DG\] cắt \[BC\] tại \[D\].

⦁ \[BA\] cắt \[DG\] tại \[E\].

⦁ \[BC\] cắt \[AC\] tại \[C\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho 2 biểu thức sau \(A = \frac{{{{10}^{2020}} + 1}}{{{{10}^{2021}} + 1}}\) và \(B = \frac{{{{10}^{2021}} + 1}}{{{{10}^{2022}} + 1}}\). So sánh \[A\] và \[B\].

Xem đáp án

Ta có: \(10A = \frac{{10\left( {{{10}^{2020}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2021}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2021}} + 1 + 9}}{{{{10}^{2021}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{2021}} + 1}}\)

\(10B = \frac{{10\left( {{{10}^{2021}} + 1} \right)}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = \frac{{{{10}^{2022}} + 1 + 9}}{{{{10}^{2022}} + 1}} = 1 + \frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}}\)

Vì \(\frac{9}{{{{10}^{2022}} + 1}} < \frac{9}{{{{10}^{2021}} + 1}}\) suy ra \(10B < \,10A\).

Do đó \(B < A\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây