Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm 2024-2025 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 637 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây bằng phân số \(\frac{3}{4}\)?

\(\frac{{12}}{{20}}\).

\(\frac{3}{9}\).

\(\frac{6}{8}\).

\(\frac{{40}}{{75}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \(4\frac{5}{7}\) được viết dưới dạng phân số là:

\(\frac{{23}}{7}\).

\(\frac{{33}}{7}\).

\(\frac{{27}}{7}\).

\(\frac{{24}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(4\frac{5}{7} = \frac{{4 \cdot 7 + 5}}{7} = \frac{{33}}{7}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 4}}{5} + \frac{2}{{ - 10}}\) là:

1.

\[ - 1\].

\(\frac{3}{4}\).

\( - \frac{1}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{ - 4}}{5} + \frac{2}{{ - 10}} = \frac{{ - 8}}{{10}} + \frac{{ - 2}}{{10}} = \frac{{ - 10}}{{10}} = - 1.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\frac{1}{4}\) của \[ - 36\] là:

\[ - 9\].

9

\[ - 18\].

\[ - 144\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{1}{4}\) của \[ - 36\] là: \(\frac{1}{4} \cdot \left( { - 36} \right) = - 9.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân 0,32 được đổi ra phân số thập phân là:

\(\frac{{320}}{{100}}\).

\(\frac{{32}}{{10}}\).

\(\frac{{32}}{{1000}}\).

\(\frac{{32}}{{100}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[0,32 = \frac{{32}}{{100}}.\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí: \(89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\) ta được kết quả bằng

80.

\[ - 80\].

100.

\[ - 100\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(89,45 + \left( { - 3,28} \right) + 0,55 + \left( { - 6,72} \right)\)

\( = \left( {89,45 + 0,55} \right) + \left[ {\left( { - 3,28} \right) + \left( { - 6,72} \right)} \right]\)

\( = 90 + \left( { - 10} \right) = 80.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 0,158 đến chữ số hàng phần trăm ta được:

0,17.

0,159.

0,16.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Làm tròn số 0,158 đến chữ số hàng phần trăm ta được \[0,158 \approx 0,16.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \(\frac{7}{{11}}\) tấm vải là 7 m. Tấm vải dài bao nhiêu mét?

11.

18.

22.

\(\frac{{88}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tấm vải dài số mét là: \[7:\frac{7}{{11}} = 11\] (m).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm \[M\] thuộc những đường thẳng nào?

Điểm  M  thuộc những đường thẳng nào? (ảnh 1)

\(a,\,\,b,\,\,c\).

\(a,\,\,b,\,\,d\).

\(a,\,\,c,\,\,d\).

\(b,\,\,c,\,\,d\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm \[M\] thuộc các đường thẳng: \(a,\,\,c,\,\,d\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, tia nào KHÔNG phải là tia đối của tia \(By\) là:

Cho hình vẽ, tia nào KHÔNG phải là tia đối của tia  B y  là: (ảnh 1)

Tia \(BA\).

Tia \(Bx\).

Tia \(BO\).

Tia \(Ax\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tia \(Ax\) KHÔNG phải là tia đối của tia \(By\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hình 1, đường thẳng \[f\] không chứa điểm nào?

Trong hình 1, đường thẳng  f  không chứa điểm nào? (ảnh 1)

\(S\).

\(R\).

\(Q\).

2 điểm \(S,\,\,R\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng \[f\] không chứa điểm \(Q\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[I\] là điểm nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]. Biết rằng \(IA = 4{\rm{\;cm}},IB = 10{\rm{\;cm}}\). Tính độ dài đoạn thẳng \[AB\]?

Cho  I  là điểm nằm giữa hai điểm  A  và  B . Biết rằng  I A = 4 c m , I B = 10 c m . Tính độ dài đoạn thẳng  A B ? (ảnh 1)

4 cm.

7 cm.

6 cm.

14 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì điểm \[I\] là điểm nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có: \[AB = AI + IB\]

Suy ra \[AB = 4 + 10 = 14\] (cm).

13. Tự luận
• 1 điểm

(2,0 điểm) Thực hiện phép tính (hợp lý nếu được):

(a) \(\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{12}} - \frac{{ - 7}}{6}\).

(b) \( - 34,67 + 21,88\).

(c) \(\frac{{14}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{9} - \frac{{14}}{3} \cdot \frac{5}{9} + \frac{{11}}{3}\).

(d) \(\frac{{ - 8}}{9} + \frac{{15}}{7} + 2\frac{1}{4} + \frac{6}{7} + \frac{{ - 10}}{9}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{4} + \frac{{ - 5}}{{12}} - \frac{{ - 7}}{6}\)

\( = \frac{3}{{12}} + \frac{{ - 5}}{{12}} - \frac{{ - 14}}{{12}}\)

\( = \frac{{ - 2}}{{12}} - \frac{{ - 14}}{{12}}\)

\( = \frac{{12}}{{12}} = 1\).

b) \( - 34,67 + 21,88\)

\( = - 12,79\).

c) \(\frac{{14}}{3} \cdot \frac{{ - 4}}{9} - \frac{{14}}{3} \cdot \frac{5}{9} + \frac{{11}}{3}\)

\( = \frac{{14}}{3} \cdot \left( {\frac{{ - 4}}{9} - \frac{5}{9}} \right) + \frac{{11}}{3}\)

\( = \frac{{14}}{3} \cdot \left( { - 1} \right) + \frac{{11}}{3} = \frac{{ - 14}}{3} + \frac{{11}}{3} = - 1\).

d) \(\frac{{ - 8}}{9} + \frac{{15}}{7} + 2\frac{1}{4} + \frac{6}{7} + \frac{{ - 10}}{9}\)

\( = \left( {\frac{{ - 8}}{9} + \frac{{ - 10}}{9}} \right) + \left( {\frac{{15}}{7} + \frac{6}{7}} \right) + 2\frac{1}{4}\)

\( = \left( { - 2} \right) + 3 + \frac{9}{4} = 1 + \frac{9}{4} = \frac{{13}}{4}\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(x\), biết:

(a) \(x - \frac{{15}}{8} = \frac{{ - 15}}{{16}}\).

(b) \(\frac{{16}}{5}\) của \(x\) bằng 64.

(c) \(\frac{{x + 2}}{{ - 6}} = \frac{{12}}{9}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{{15}}{8} = \frac{{ - 15}}{{16}}\)

\(x = \frac{{ - 15}}{{16}} + \frac{{15}}{8}\)

\(x = \frac{{15}}{{16}}\).

Vậy \(x = \frac{{15}}{{16}}\).

b) \(x = 64:\frac{{16}}{5}\)

\(x = 20\).

Vậy \(x = 20\).

c) \(\frac{{x + 2}}{{ - 6}} = \frac{{12}}{9}\)

\(\left( {x + 2} \right) \cdot 9 = 12 \cdot \left( { - 6} \right)\)

\(\left( {x + 2} \right) \cdot 9 = - 72\)

\(x + 2 = \left( { - 72} \right):9\)

\(x + 2 = - 8\)

\(x = - 8 - 2\)

\(x = - 10\).

Vậy \(x = - 10\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Nhà bạn Đức bán hết 120 quả trứng trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{7}{{15}}\) số trứng.

(a) Tính số trứng ngày thứ nhất bán được.

(b) Biết rằng số trứng ngày thứ nhất bán được bằng \(\frac{7}{2}\) số trứng bán được trong ngày thứ hai. Tính số trứng bán được trong ngày thứ hai và ngày thứ ba?

Xem đáp án

a) Ngày thứ nhất bán được: \(120 \cdot \frac{7}{{15}} = 56\) (quả).

b) Ngày thứ hai bán được: \(56:\frac{7}{2} = 16\) (quả).

Ngày thứ ba phải bán: \(120 - \left( {56 + 16} \right) = 48\) (quả).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:    (a) Kể tên các đoạn thẳng trong hình.  (b) Kể tên hai tia đối gốc  D .  (c) Tính độ dài đoạn thẳng  A D  biết  A B = 5 c m ; B D = 2 c m . (ảnh 1)

(a) Kể tên các đoạn thẳng trong hình.

(b) Kể tên hai tia đối gốc \[D\].

(c) Tính độ dài đoạn thẳng \(AD\) biết \(AB = 5{\rm{\;cm}};BD = 2{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

a) Các đoạn thẳng: \(AB,\,\,AC,\,\,BC,\,\,AD,\,\,BD\).

b) Hai tia đối gốc \(D\) là: \(DB\) và \(DA\).

c) Ta có: \(AD + DB = AB\)

Suy ra \[A{\rm{ }}D = AB - DB = 5 - 2 = 3\] (cm).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - \cdots - \frac{{92}}{{100}}\) và \(B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + \cdots + \frac{1}{{500}}\). Tính \(\frac{A}{B}\).

Xem đáp án

\(A = 92 - \frac{1}{9} - \frac{2}{{10}} - \frac{3}{{11}} - \ldots - \frac{{92}}{{100}}\)

\(A = \left( {1 - \frac{1}{9}} \right) + \left( {1 - \frac{2}{{10}}} \right) + \left( {1 - \frac{3}{{11}}} \right) + \ldots + \left( {1 - \frac{{92}}{{100}}} \right)\)

\(A = \frac{8}{9} + \frac{8}{{10}} + \frac{8}{{11}} + \ldots + \frac{8}{{100}}\)

\(A = 8 \cdot \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \ldots + \frac{1}{{100}}} \right).\)

\(B = \frac{1}{{45}} + \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{55}} + \ldots + \frac{1}{{500}}\)

\(B = \frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \ldots + \frac{1}{{100}}} \right)\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{8 \cdot \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \ldots + \frac{1}{{100}}} \right)}}{{\frac{1}{5} \cdot \left( {\frac{1}{9} + \frac{1}{{10}} + \frac{1}{{11}} + \ldots + \frac{1}{{100}}} \right)}} = \frac{8}{{\frac{1}{5}}} = 40.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây