Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Mai Dịch (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 629 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chữ nhật có độ dài hai cạnh lần lượt là \(\frac{5}{3}\)\(m\) và \(\frac{9}{{10}}\,\,m\). Diện tích hình chữ nhật đó là

\(\frac{{55}}{{30}}\,\,{m^2}\).

\(\frac{{45}}{{30}}\,\,m\).

\(\frac{3}{2}\,\,m\).

\(\frac{3}{2}\,\,{m^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích hình chữ nhật là: \(\frac{5}{3}.\frac{9}{{10}} = \frac{3}{2}\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau, số nào là mẫu chung của các phân số: \( - \frac{1}{3};\,\,\frac{5}{7};\,\,\frac{8}{9}\)?

\(81\).

\(63\).

\(21\).

\(27\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(7 = 7\); \(3 = 3\); \(9 = {3^2}\)

Nên \(BCNN = {3^2}.7 = 63\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 5}}{3}\) là

\(\frac{5}{3}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{{ - 3}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số nghịch đảo của phân số \(\frac{{ - 5}}{3}\) là \(\frac{{ - 3}}{5}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép chia \( - 4:\frac{1}{3}\) là

\(4\frac{1}{3}\).

\( - 12\).

\(\frac{{ - 4}}{3}\).

\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - 4:\frac{1}{3} = \left( { - 4} \right) \cdot 3 = - 12.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết hỗn số \(2\frac{5}{7}\) dưới dạng phân số ta được

\(\frac{{19}}{7}\).

\(\frac{{14}}{7}\).

\(\frac{{17}}{7}\).

\(\frac{9}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(2\frac{5}{7} = \frac{{19}}{7}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\frac{5}{6}\) bao gạo nặng \(30\,kg\) thì bao gạo đó nặng

\(25\,kg\).

\(36\,kg\).

\(50\,kg\).

\(40\,kg\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bao gạo nặng số kg là \(30:\frac{5}{6} = 36\) (kg).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số thập phân \(5,34\) về dạng phân số thập phân ta được

\(\frac{5}{{34}}\).

\(\frac{{534}}{{10}}\).

\(\frac{{534}}{{100}}\).

\(\frac{{5,34}}{{100}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(5,34 = \frac{{534}}{{100}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số \( - 4,357;\,\,2,15;\,\, - 7,30;\,\,5,12\) theo thứ tự giảm dần ta được

\( - 4,357;\,\, - 7,30;\,\,2,15;\,\,5,12\).

\(5,12;\,\,2,15;\,\, - 7,30;\,\, - 4,357\).

\(5,12;\,\,2,15;\,\, - 4,357;\,\, - 7,30\).

\( - 7,30;\,\, - 4,357;\,\,2,15;\,\,5,12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(5,12 > 2,15 > - 4,357 > - 7,30\) nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần ta được:

\(5,12;\,\,2,15;\,\, - 4,357;\,\, - 7,30\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Chọn khẳng định sai?

Điểm \(C\) không thuộc đường thẳng \(b\).

Điểm \(D\) không thuộc đường thẳng \(a\).

Điểm \(O\) thuộc đường thẳng \(b\).

Điểm \(D\) thuộc đường thẳng \(b\), điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điểm \(D\) không thuộc đường thẳng \(b\), điểm \(C\) thuộc đường thẳng \(a\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số điểm chung của hai đường thẳng song song là

\(1\) điểm chung.

\(2\) điểm chung.

\(0\) điểm chung.

Vố số điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì hai đường thẳng song song không có điểm chung.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, tia đối của tia \(OA\) là

Cho hình vẽ, tia đối của tia  O A  là (ảnh 1)

Tia \(AO\).

Tia \(Oy\).

Tia \(By\).

Tia \(Ox\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tia đối của tia \(OA\) là tia \(Oy\) (hoặc tia \(OB).\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \(AB = 10\,\,cm\). Trên đoạn \(AB\) lấy điểm \(M\) sao cho \(MB = 3\,\,cm\). Khi đó, độ dài đoạn \(MA\) là

\(13\,cm\).

\(3\,cm\).

\(8\,cm\).

\(7\,cm\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đoạn thẳng  A B = 10 c m . Trên đoạn  A B  lấy điểm  M  sao cho  M B = 3 c m . Khi đó, độ dài đoạn  M A  là (ảnh 1)

Vì điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có:

\(AM + MB = AB\)

Thay số:

\(AM + 3 = 10\)

\(AM = 7\) (cm).

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (hợp lý nếu được)

(a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\).

(b) \( - 13,25 + 31,58\).

(c) \(\frac{5}{{11}}.\frac{{ - 3}}{8} - \frac{5}{{11}}.\frac{5}{8} + 2\frac{5}{{11}}\).

(d) \(\frac{2}{{13}} - \left( {\frac{{15}}{{17}} + \frac{2}{{13}}} \right)\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 2}}{3}\)

\( = \frac{{ - 9}}{{21}} + \frac{{ - 14}}{{21}}\)

\( = \frac{{ - 23}}{{21}}\).

b) \( - 13,25 + 31,58\)

\( = 31,58 - 13,25\)

\( = 18,33\).

c) \(\frac{5}{{11}}.\frac{{ - 3}}{8} - \frac{5}{{11}}.\frac{5}{8} + 2\frac{5}{{11}}\)

\( = \frac{5}{{11}}.\frac{{ - 3}}{8} - \frac{5}{{11}}.\frac{5}{8} + \frac{{27}}{{11}}\)

\( = \frac{5}{{11}}.\left( {\frac{{ - 3}}{8} - \frac{5}{8}} \right) + \frac{{27}}{{11}}\)

\( = \frac{5}{{11}}.( - 1) + \frac{{27}}{{11}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{{11}} + \frac{{27}}{{11}}\)

\( = \frac{{22}}{{11}} = 2\).

d) \(\frac{2}{{13}} - \left( {\frac{{15}}{{17}} + \frac{2}{{13}}} \right)\)

\( = \frac{2}{{13}} - \frac{{15}}{{17}} - \frac{2}{{13}}\)

\( = \left( {\frac{2}{{13}} - \frac{2}{{13}}} \right) - \frac{{15}}{{17}}\)

\( = 0 - \frac{{15}}{{17}} = - \frac{{15}}{{17}}\) .

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \[x\], biết:

(a) \(x - \frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{{14}}\).

(b) \(5x - 9,25 = 10,75\).

(c) \(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{ - 12}}{{16}}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{3}{7} = \frac{{ - 5}}{{14}}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{{14}} + \frac{3}{7}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{{14}} + \frac{6}{{14}}\)

\(x = \frac{1}{{14}}\)

Vậy \(x = \frac{1}{{14}}\).

b) \(5x - 9,25 = 10,75\)

\(5x = 10,75 + 9,25\)

\(5x = 20\)

\(x = 20:5\)

\(x = 4\)

Vậy \(x = 4\).

c) \(\frac{{x - 3}}{4} = \frac{{ - 12}}{{16}}\)

\(16.\left( {x - 3} \right) = 4.\left( { - 12} \right)\)

\(16.\left( {x - 3} \right) = - 48\)

\(x - 3 = \left( { - 48} \right):16\)

\(x - 3 = - 3\)

\(x = - 3 + 3\)

\(x = 0\)

Vậy \(x = 0\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \(40m\), chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài.

(a) Tính diện tích khu vườn.

(b) Biết \(\frac{5}{8}\) diện tích trồng cam trong khu vườn là \(250{m^2}\). Tính diện tích trồng cam.

Xem đáp án

a) Chiều rộng của khu vườn là: \(40.\frac{3}{5} = 24\;(m)\).

Diện tích khu vườn là: \(40.24 = 960\;({m^2})\).

b) Diện tích trồng cam là: \(250:\frac{5}{8} = 400\;({m^2})\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:    (a) Kể tên một bộ ba điểm thẳng hàng và một bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình vẽ bên.  (b) Kể tên các cặp tia đối nhau gốc  E . Có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình vẽ? Hãy kể tên các đoạn thẳng đó. (ảnh 1)

(a) Kể tên một bộ ba điểm thẳng hàng và một bộ ba điểm không thẳng hàng trong hình vẽ bên.

(b) Kể tên các cặp tia đối nhau gốc \(E\). Có bao nhiêu đoạn thẳng trong hình vẽ? Hãy kể tên các đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

a) Một bộ ba điểm thẳng hàng: \(B;E;C\).

Một bộ ba điểm không thẳng hàng: \(A;B;E\).

b) Các cặp tia đối nhau gốc \(E\) là: \(EB\) và\(EC\), \(EA\)và \(Em\).

c) Có \(6\) đoạn thẳng trong hình vẽ. Đó là các đoạn thẳng: \(AB;AE;AC;BE;CE;BC\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 1}} + \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 2}} + ... + \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 2022}}\). Chứng minh rằng \(A > 1\).

Xem đáp án

Ta có: \(A = \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 1}} + \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 2}} + ... + \frac{{2023}}{{{{2022}^2} + 2022}}\)

\(A = 2023.\left( {\frac{1}{{{{2022}^2} + 1}} + \frac{1}{{{{2022}^2} + 2}} + ... + \frac{1}{{{{2022}^2} + 2022}}} \right)\)

Vì \(\frac{1}{{{{2022}^2} + 1}} > \frac{1}{{{{2022}^2} + 2}} > ... > \frac{1}{{{{2022}^2} + 2022}}\)

Nên \(A > 2023.\frac{1}{{{{2022}^2} + 2022}}.2022 = \frac{{2023.2022}}{{2022.(2022 + 1)}} = 1\)

Vậy \(A > 1\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây