Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lý Nam Đế (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lý Nam Đế (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 639 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, đâu là phân số tối giản?

\(\frac{{ - 14}}{7}\).

\(\frac{5}{{ - 4}}\).

\(\frac{{22}}{{33}}\).

\(\frac{{42}}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có ƯCLN\[\left( {5,\,\,4} \right) = 1\] nên phân số tối giản là \(\frac{5}{{ - 4}}\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tung đồng xu \(25\) lần liên tiếp, có \(16\) lần xuất hiện mặt sấp thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng:

\(\frac{{16}}{{25}}\).

\(\frac{9}{{25}}\).

\(\frac{{25}}{{16}}\).

\(\frac{{25}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng: \(\frac{{16}}{{25}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ sử dụng biểu tượng và hình ảnh để thể hiện dữ liệu là biểu đồ gì?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu đồ sử dụng biểu tượng và hình ảnh để thể hiện dữ liệu là biểu đồ tranh.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có ba chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi trong các số \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\). Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp. Những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là:

\(1;\,2;\,3\).

\(2;\,3\,;\,4\).

\(1;\,2;\,3;\,4;\,5\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Những kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra là: \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 2}}{3};\,\frac{5}{3};\,\frac{{ - 7}}{3}\) theo thứ tự giảm dần ta được kết quả là

\(\frac{{ - 2}}{3} > \,\frac{5}{3} > \,\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\frac{{ - 2}}{3} < \,\frac{5}{3} < \,\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\,\frac{5}{3} > \frac{{ - 2}}{3} > \,\frac{{ - 7}}{3}\).

\(\frac{5}{3} < \frac{{ - 2}}{3} < \,\,\frac{{ - 7}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(\,5 > - 2 > - 7\)nên \(\,\frac{5}{3} > \frac{{ - 2}}{3} > \,\frac{{ - 7}}{3}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khẳng định sai trong những khẳng định dưới đây là

Điểm \(E\) và \(B\) nằm khác phía đối với điểm \(C\).

Điểm \(D\) và \(C\) nằm cùng phía đối với điểm \(A\).

Điểm \(G\) và \(D\) nằm cùng phía đối với điểm \(E\).

Điểm \(A\) và \(E\) nằm khác phía đối với điểm \(C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ba điểm \[A,\,\,C,\,\,E\] không thẳng hàng nên khẳng định ở phương án D là sai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai tương ứng với hình vẽ sau:

Đường thẳng \(EF\) cắt đường thẳng \(KI\) tại \(F\).

Đường thẳng \(EF\) cắt đường thẳng \(HI\) tại \(E\).

Đường thẳng \(EH\) cắt đường thẳng \(KF\) tại \(I\).

Đường thẳng \(KH\) cắt đường thẳng \(EF\) tại \(H\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng \(KH\) và \(EF\) song song với nhau nên khẳng định D là sai.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song trong hình vẽ sau?

\(4\).

\(1\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có \(4\)cặp đường thẳng song song trong hình vẽ là: \[m\,{\rm{//}}\,n,\,\,a\,{\rm{//}}\,b,\,\,a\,{\rm{//}}\,c,\,\,b\,{\rm{//}}\,c.\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Cân nặng trung bình (đơn vị kilogam) của nam, nữ tại một số quốc gia Đông Nam Á được biểu diễn qua biểu đồ cột kép dưới đây.

Cân nặng trung bình (đơn vị kilogam) của nam, nữ tại một số quốc gia Đông Nam Á được biểu diễn qua biểu đồ cột kép dưới đây.  (a) Quốc gia nào có cân nặng trung bình của nam là nhiều nhất, là (ảnh 1)

(a) Quốc gia nào có cân nặng trung bình của nam là nhiều nhất, là ít nhất trong các nước trên?

(b) Quốc gia nào có cân nặng trung bình của nữ là ít nhất, là nhiều nhất trong các nước trên?

(c) Cân nặng trung bình của nam và nữ chênh lệch nhiều nhất ở quốc gia nào?

Xem đáp án

a) Quốc gia có cân nặng trung bình của nam nhiều nhất là Malaysia, ít nhất là Việt Nam.

b) Quốc gia có cân nặng trung bình của nữ ít nhất là Việt Nam, nhiều nhất là Malaysia.

c) Chênh lệch cân nặng trung bình giữa nam và nữ của Việt Nam là \(61,2 - 54 = 7,2\) (kg).

Chênh lệch cân nặng trung bình giữa nam và nữ của Malaysia là \(71,5 - 64,4 = 7,1\) (kg).

Chênh lệch cân nặng trung bình giữa nam và nữ của Thái Lan là \(69,8 - 63,3 = 6,5\) (kg).

Chênh lệch cân nặng trung bình giữa nam và nữ của Indonesia là \(61,4 - 56,2 = 5,2\) (kg).

Vậy chênh lệch cân nặng trung bình giữa nam và nữ của Việt Nam là nhiều nhất.

10. Tự luận
• 1 điểm

Trong một đợt bắn, xạ thủ bắn 30 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn cho ở bảng sau:

Trong một đợt bắn, xạ thủ bắn 30 mũi tên vào một tấm bia. Điểm số ở các lần bắn cho ở bảng sau:  Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau trong mỗi đợt bắn (a) Xạ thủ bắn được 10 điể (ảnh 1)

Hãy tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau trong mỗi đợt bắn

(a) Xạ thủ bắn được 10 điểm.

(b) Xạ thủ bắn được 9 điểm.

Xem đáp án

a) Có 10 lần xạ thủ bắn được 10 điểm.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 10 điểm” là \(\frac{{10}}{{30}} = \frac{1}{3}\).

Vậy xác suất của sự kiện trên là \(\frac{1}{3}\).

b) Có 8 lần xạ thủ bắn được 9 điểm.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện “Xạ thủ bắn được 9 điểm” là \(\frac{8}{{30}} = \frac{4}{{15}}\).

Vậy xác suất của sự kiện trên là \(\frac{4}{{15}}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể)

(a) \(\frac{{ - 18}}{5} + \frac{4}{5}\).

(b) \(\frac{{ - 1}}{4} - \frac{3}{4}\).

(c) \(\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{3} + \frac{{ - 7}}{{12}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{ - 18}}{5} + \frac{4}{5}\)\( = \frac{{ - 14}}{5}\)

b) \(\frac{{ - 1}}{4} - \frac{3}{4}\)\( = \frac{{ - 1}}{4} + \frac{{ - 3}}{4}\)\( = \frac{{ - 4}}{4} = - 1\)

c) \(\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{7}{3} + \frac{{ - 7}}{{12}}\)\( = \left( {\frac{{ - 5}}{{12}} + \frac{{ - 7}}{{12}}} \right) + \frac{7}{3}\)\( = \frac{{ - 12}}{{12}} + \frac{7}{3}\)\( = - 1 + \frac{7}{3}\)\( = \frac{{ - 3}}{3} + \frac{7}{3} = \frac{4}{3}\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\], biết:

(a) \(2x - 1 = 7\).

(b) \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{4}\).

(c) \(\frac{{x - 2}}{6} = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

a) \(2x - 1 = 7\)

\(2x = 7 + 1\)

\(2x = 8\)

\(x = 8:2\)

\(x = 4\)

Vậy \(x = 4\).

b) \(x - \frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{4} + \frac{1}{2}\)

\(x = \frac{{ - 1}}{4}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{4}\).

c) \(\frac{{x - 2}}{6} = \frac{4}{3}\)

\(3\left( {x - 2} \right) = 4.6\)

\(3\left( {x - 2} \right) = 24\)

\(x - 2 = 24:3\)

\(x - 2 = 8\)

\(x = 8 + 2\)

\(x = 10\)

Vậy \(x = 10\).

13. Tự luận
• 1 điểm

(a) Cho hình vẽ bên, hãy kể tên bốn cặp đường thẳng cắt nhau và tất cả các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ bên.

(a) Cho hình vẽ bên, hãy kể tên bốn cặp đường thẳng cắt nhau và tất cả các cặp đường thẳng song song trong hình vẽ bên.    (b) Một nền nhà hình chữ nhật  A B C D  có  A B = 10 m ,  B C = 6 m , (ảnh 1)

(b) Một nền nhà hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 10\,{\rm{m}}\), \(BC = 6\,{\rm{m}}\), được lát bởi các viên gạch vuông có cạnh \(40\,{\rm{cm}}\). Hãy tính số viên gạch cần để lát nền nhà.

Xem đáp án

a) Bốn cặp đường thẳng cắt nhau là: \(AB\) và \(AD\), \(AB\) và \(BC\), \(AC\) và \(BD\), \(AC\) và \(CD\).

Tất cả các cặp đường thẳng song song là: \(AB\) và \(CD\), \(AD\) và \(BC\).

b) Diện tích nền nhà hình chữ nhật là: \[6.10 = 60\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]\[ = 600\,000\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Diện tích một viên gạch là: \[40.40 = 1600\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Số viên gạch cần để lát nền nhà là: \[600\,000:1600 = 375\] (viên gạch)

Vậy số viên gạch cần để lát nền nhà là 375 viên.

14. Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng với mọi số nguyên \(n\) thì phân số \(\frac{{3n - 10}}{{2n - 7}}\) là phân số tối giản.

Xem đáp án

Gọi ƯCLN\[\left( {3n - 10;\,2n - 7} \right) = d\].

Suy ra \(\left( {3n - 10} \right)\, \vdots \,d\); \(\left( {2n - 7} \right)\, \vdots \,d\)

Xét hiệu \(2\left( {3n - 10} \right) - 3\left( {2n - 7} \right) = 6n - 20 - 6n + 21 = 1\).

\[d \in \]Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ { - 1;\,1} \right\}\)

Suy ra \[d = 1\].

Vậy với mọi số nguyên \(n\) thì phân số \(\frac{{3n - 10}}{{2n - 7}}\) là phân số tối giản.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây