Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề A
Đề thi

Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề A

A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không là phân số?

\(\frac{4}{7}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

\(\frac{{ - 23}}{9}\).

\(\frac{{ - 5}}{0}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách viết \(\frac{{ - 5}}{0}\) không là phân số vì mẫu số không thể b

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của số \(\frac{{ - 2}}{3}\) là:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đối của số \(\frac{{ - 2}}{3}\) là: \(\frac{2}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số sau, phân số nào bằng với \(\frac{{ - 4}}{{10}}\)?

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{{ - 5}}{2}\).

\(\frac{5}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách so sánh nào sau đây là đúng?

\(\frac{{ - 2}}{5} < \frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{1}{3} < \frac{{ - 5}}{3}\).

\(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).

\(\frac{{ - 4}}{5} > \frac{{ - 3}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5}\). Do đó \(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{9}{7} - \frac{5}{4}\) là:

\(\frac{{71}}{{28}}\).

\(\frac{{ - 71}}{{28}}\).

\(\frac{1}{{28}}\).

\(\frac{{ - 1}}{{28}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{9}{7} - \frac{5}{4} = \frac{{36}}{{28}} - \frac{{35}}{{28}} = \frac{1}{{28}}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{7}{2}:\frac{{16}}{5}\) là:

\(\frac{{35}}{{32}}\).

\(\frac{{15}}{{32}}\).

\(\frac{{67}}{{10}}\).

\(\frac{{56}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{7}{2}:\frac{{16}}{5} = \frac{7}{2} \cdot \frac{5}{{16}} = \frac{{35}}{{32}}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\frac{4}{5}\)của 35 kg là:

70 kg.

140 kg

175 kg

28 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(35 \cdot \frac{4}{5} = 28\) (kg).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một số biết \(\frac{{ - 5}}{8}\)của số đó bằng 10. Số đó là

\[ - 16\].

\(\frac{{25}}{4}\).

\(\frac{{ - 25}}{4}\).

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(10:\frac{{ - 5}}{8} = 10 \cdot \frac{8}{{ - 5}} = - 16\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình 2 có trục đối xứng.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các chữ cái sau, chữ cái nào có tâm đối xứng?

Chữ K.

Chữ P.

Chữ A.

Chữ N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chữ N có tâm đối xứng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Một bộ ba điểm thẳng hàng là:

\[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].

\[N,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].

\[P,{\rm{ }}O,{\rm{ }}Q\].

\[Q,{\rm{ }}O,{\rm{ }}M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ba điểm \[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(D \in m\).

\(E \in m\).

\(A \in m\).

\(B \notin m\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm trên đường thẳng \(m\) và hai điểm \(D,\,\,E\) không nằm trên đường thẳng \(m\).

Do đó \(A \in m\), \(B \in m\) và \(D \notin m\), \(E \notin m\).

13. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

(a) \(\frac{7}{9} - \frac{8}{3} + \frac{5}{6}\).

(b) \(\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{20}}{{21}} + \frac{7}{{10}}:\frac{{49}}{{50}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{7}{9} - \frac{8}{3} + \frac{5}{6}\)

\[ = \frac{{14}}{{18}} - \frac{{48}}{{18}} + \frac{{15}}{{18}}\]

\[ = \frac{{ - 19}}{{18}}.\]

b) \(\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{20}}{{21}} + \frac{7}{{10}}:\frac{{49}}{{50}}\)

\( = \frac{{ - 5}}{7} + \frac{5}{7} = 0.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính hợp lý: \(\frac{{18}}{{11}}.\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{18}}{{11}}.\frac{{16}}{9} + \frac{{18}}{{11}}.\frac{1}{9}\).

Xem đáp án

\(\frac{{18}}{{11}}.\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{18}}{{11}}.\frac{{16}}{9} + \frac{{18}}{{11}}.\frac{1}{9}\)

\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \left( {\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{16}}{9} + \frac{1}{9}} \right)\)

\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \frac{{ - 22}}{9}\)

\( = - 4.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \[x\], biết:

(a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 70}}{{105}}\).

(b) \(\frac{5}{2} + \frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 70}}{{105}}\)

\(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{3}\)

\(x = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 15}}{3}\)

\(x = - 10.\)

Vậy \(x = - 10.\)

b) \(\frac{5}{2} + \frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3} - \frac{5}{2}\)

\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{{ - 13}}{6}\)

\(x = \frac{{ - 13}}{6}:\frac{{ - 1}}{2}\)

\(x = \frac{{13}}{3}.\)

Vậy \(x = \frac{{13}}{3}.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên.    Em hãy:  (a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm  B .  (b) Điểm  C  thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu. (ảnh 1)

Em hãy:

(a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[B\].

(b) Điểm \[C\] thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.

Xem đáp án

a) Bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[B\] là: \(B,\,\,C,\,\,D.\)

b) Điểm \[C\] thuộc các đường thẳng \(m,\,\,k.\)

17. Tự luận
• 1 điểm

Vẽ ba đường thẳng \[d,{\rm{ }}e,{\rm{ }}f\] sao cho hai đường thẳng \[d\] và \[e\] cắt nhau tại \[Q\], hai đường thẳng \[d\] và \[f\] cắt nhau tại \[S\], hai đường thẳng \[f\] và \[e\] cắt nhau tại \[R\].

Xem đáp án

Vẽ ba đường thẳng  d , e , f  sao cho hai đường thẳng  d  và  e  cắt nhau tại  Q , hai đường thẳng  d  và  f  cắt nhau tại  S , hai đường thẳng  f  và  e  cắt nhau tại  R . (ảnh 1)

18. Tự luận
• 1 điểm

Bạn Tín được lì xì tổng cộng 60 tờ tiền bao gồm các mệnh giá: 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng.

(a) Biết số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng chiếm \(\frac{1}{6}\)​ tổng số tờ tiền, và bằng \(\frac{1}{2}\)​ số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì bao nhiêu tờ 20 000 đồng?

(b) Bạn Tín định lấy ra một số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng để mua quà sinh nhật tặng mẹ, thì bạn thấy số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng được lì xì bằng \(\frac{2}{3}\)​ số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì tổng cộng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là: \(60 \cdot \frac{1}{6} = 10\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng là: \(10 \cdot 2 = 20\) (tờ).

b) Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng và 10 000 đồng là: \(60 - 10 - 20 = 30\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng là: \(30 \cdot \frac{2}{{3 + 2}} = 12\) (tờ).

Số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là: \(30 - 12 = 18\) (tờ).

Tổng số tiền bạn Tín được lì xì là:

\(10 \cdot 100\,\,000 + 20 \cdot 20\,\,000 + 12 \cdot 50\,\,000 + 18 \cdot 10\,\,000 = 2\,\,180\,\,000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây