Đề thi Giữa kì 2 Toán 6 trường THCS Lê Xuân Anh (Hồ Chí Minh) năm 2024-2025 có đáp án - Đề A
18 câu hỏi
Trong các cách viết sau đây, cách viết nào không là phân số?
\(\frac{4}{7}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
\(\frac{{ - 23}}{9}\).
\(\frac{{ - 5}}{0}\).
Đáp án đúng là: D
Cách viết \(\frac{{ - 5}}{0}\) không là phân số vì mẫu số không thể b
Số đối của số \(\frac{{ - 2}}{3}\) là:
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
Đáp án đúng là: A
Số đối của số \(\frac{{ - 2}}{3}\) là: \(\frac{2}{3}\).
Trong các phân số sau, phân số nào bằng với \(\frac{{ - 4}}{{10}}\)?
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{{ - 2}}{5}\).
\(\frac{{ - 5}}{2}\).
\(\frac{5}{2}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{ - 4}}{{10}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)
Cách so sánh nào sau đây là đúng?
\(\frac{{ - 2}}{5} < \frac{{ - 3}}{5}\).
\(\frac{1}{3} < \frac{{ - 5}}{3}\).
\(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).
\(\frac{{ - 4}}{5} > \frac{{ - 3}}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5}\). Do đó \(0 < \frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).
Kết quả của phép tính \(\frac{9}{7} - \frac{5}{4}\) là:
\(\frac{{71}}{{28}}\).
\(\frac{{ - 71}}{{28}}\).
\(\frac{1}{{28}}\).
\(\frac{{ - 1}}{{28}}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{9}{7} - \frac{5}{4} = \frac{{36}}{{28}} - \frac{{35}}{{28}} = \frac{1}{{28}}.\)
Kết quả của phép tính \(\frac{7}{2}:\frac{{16}}{5}\) là:
\(\frac{{35}}{{32}}\).
\(\frac{{15}}{{32}}\).
\(\frac{{67}}{{10}}\).
\(\frac{{56}}{5}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{7}{2}:\frac{{16}}{5} = \frac{7}{2} \cdot \frac{5}{{16}} = \frac{{35}}{{32}}.\)
Giá trị \(\frac{4}{5}\)của 35 kg là:
70 kg.
140 kg
175 kg
28 kg.
Đáp án đúng là: D
Ta có \(35 \cdot \frac{4}{5} = 28\) (kg).
Tìm một số biết \(\frac{{ - 5}}{8}\)của số đó bằng 10. Số đó là
\[ - 16\].
\(\frac{{25}}{4}\).
\(\frac{{ - 25}}{4}\).
16.
Đáp án đúng là: A
Ta có \(10:\frac{{ - 5}}{8} = 10 \cdot \frac{8}{{ - 5}} = - 16\).
Trong các hình sau, hình nào có trục đối xứng?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Hình 2 có trục đối xứng.
Trong các chữ cái sau, chữ cái nào có tâm đối xứng?

Chữ K.
Chữ P.
Chữ A.
Chữ N.
Đáp án đúng là: D
Chữ N có tâm đối xứng.
Cho hình vẽ bên. Một bộ ba điểm thẳng hàng là:

\[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].
\[N,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\].
\[P,{\rm{ }}O,{\rm{ }}Q\].
\[Q,{\rm{ }}O,{\rm{ }}M\].
Đáp án đúng là: A
Ba điểm \[M,{\rm{ }}O,{\rm{ }}P\] thẳng hàng.
Cho hình vẽ bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(D \in m\).
\(E \in m\).
\(A \in m\).
\(B \notin m\).
Đáp án đúng là: A
Hai điểm \(A,\,\,B\) nằm trên đường thẳng \(m\) và hai điểm \(D,\,\,E\) không nằm trên đường thẳng \(m\).
Do đó \(A \in m\), \(B \in m\) và \(D \notin m\), \(E \notin m\).
Thực hiện các phép tính sau:
(a) \(\frac{7}{9} - \frac{8}{3} + \frac{5}{6}\).
(b) \(\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{20}}{{21}} + \frac{7}{{10}}:\frac{{49}}{{50}}\).
a) \(\frac{7}{9} - \frac{8}{3} + \frac{5}{6}\)
\[ = \frac{{14}}{{18}} - \frac{{48}}{{18}} + \frac{{15}}{{18}}\]
\[ = \frac{{ - 19}}{{18}}.\]
b) \(\frac{{ - 3}}{4}.\frac{{20}}{{21}} + \frac{7}{{10}}:\frac{{49}}{{50}}\)
\( = \frac{{ - 5}}{7} + \frac{5}{7} = 0.\)
Thực hiện phép tính hợp lý: \(\frac{{18}}{{11}}.\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{18}}{{11}}.\frac{{16}}{9} + \frac{{18}}{{11}}.\frac{1}{9}\).
\(\frac{{18}}{{11}}.\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{18}}{{11}}.\frac{{16}}{9} + \frac{{18}}{{11}}.\frac{1}{9}\)
\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \left( {\frac{{ - 7}}{9} - \frac{{16}}{9} + \frac{1}{9}} \right)\)
\( = \frac{{18}}{{11}} \cdot \frac{{ - 22}}{9}\)
\( = - 4.\)
Tìm giá trị của \[x\], biết:
(a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 70}}{{105}}\).
(b) \(\frac{5}{2} + \frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3}\).
a) \(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 70}}{{105}}\)
\(\frac{x}{{15}} = \frac{{ - 2}}{3}\)
\(x = \frac{{\left( { - 2} \right) \cdot 15}}{3}\)
\(x = - 10.\)
Vậy \(x = - 10.\)
b) \(\frac{5}{2} + \frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{1}{3} - \frac{5}{2}\)
\(\frac{{ - 1}}{2}x = \frac{{ - 13}}{6}\)
\(x = \frac{{ - 13}}{6}:\frac{{ - 1}}{2}\)
\(x = \frac{{13}}{3}.\)
Vậy \(x = \frac{{13}}{3}.\)
Cho hình vẽ bên.

Em hãy:
(a) Kể tên bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[B\].
(b) Điểm \[C\] thuộc những đường thẳng nào? Viết kí hiệu.
a) Bộ ba điểm thẳng hàng có chứa điểm \[B\] là: \(B,\,\,C,\,\,D.\)
b) Điểm \[C\] thuộc các đường thẳng \(m,\,\,k.\)
Vẽ ba đường thẳng \[d,{\rm{ }}e,{\rm{ }}f\] sao cho hai đường thẳng \[d\] và \[e\] cắt nhau tại \[Q\], hai đường thẳng \[d\] và \[f\] cắt nhau tại \[S\], hai đường thẳng \[f\] và \[e\] cắt nhau tại \[R\].

Bạn Tín được lì xì tổng cộng 60 tờ tiền bao gồm các mệnh giá: 10 000 đồng, 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng.
(a) Biết số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng chiếm \(\frac{1}{6}\) tổng số tờ tiền, và bằng \(\frac{1}{2}\) số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì bao nhiêu tờ 20 000 đồng?
(b) Bạn Tín định lấy ra một số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng để mua quà sinh nhật tặng mẹ, thì bạn thấy số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng được lì xì bằng \(\frac{2}{3}\) số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng. Hỏi bạn Tín được lì xì tổng cộng bao nhiêu tiền?
a) Số tờ tiền mệnh giá 100 000 đồng là: \(60 \cdot \frac{1}{6} = 10\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng là: \(10 \cdot 2 = 20\) (tờ).
b) Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng và 10 000 đồng là: \(60 - 10 - 20 = 30\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 50 000 đồng là: \(30 \cdot \frac{2}{{3 + 2}} = 12\) (tờ).
Số tờ tiền mệnh giá 10 000 đồng là: \(30 - 12 = 18\) (tờ).
Tổng số tiền bạn Tín được lì xì là:
\(10 \cdot 100\,\,000 + 20 \cdot 20\,\,000 + 12 \cdot 50\,\,000 + 18 \cdot 10\,\,000 = 2\,\,180\,\,000\) (đồng).
Bạn có thích hoạt động này không?








