Đề thi giữa kì 2 Toán 10 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm 2022-2023 (có đáp án)
Đề thi

Đề thi giữa kì 2 Toán 10 THPT Gio Linh (Quảng Trị) năm 2022-2023 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1044 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị hình bên, hàm số nghịch biến trong khoảng

Cho hàm số\(y = f(x)\) có đồ thị hình bên, hàm số nghịch biến trong khoảng (ảnh 1)

\((0; + \infty )\)

\(( - 1; + \infty )\)

\(( - \infty ;2)\)

\((1; + \infty )\)

Xem đáp án

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho đường thẳng \(d:2x + 3y - 4 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của \(d?\)

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {3;{\rm{ }}2} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {2;{\rm{ }} - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( { - 2;{\rm{ }}3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;{\rm{ 3}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) được cho bằng bảng sau:

x

1

2

3

4

5

6

7

y

3

4

5

6

7

8

9

Tập giá trị của hàm số là

\(T = \left\{ {3;4;5;6;7;8;9;10} \right\}\)

\(T = \left\{ {3;4;5;6;7;8;9} \right\}\)

\(T = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\)

\(T = \mathbb{R}\)

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai?

\(y = 3{x^2} - 2.\)

\(y = 2{x^3} + 3x - 1.\)

\(y = 5x + 4.\)

\(y = m{x^2} - 3x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số\(y = f(x)\) có đồ thị hình bên, hàm số đồng biến trong khoảng

Cho hàm số y = f(X) có đồ thị hình bên, hàm số đồng biến trong khoảng (ảnh 1)

 

\(( - 1; + \infty )\)

\(( - \infty ;1)\)

\((0; + \infty )\)

\((1; + \infty )\)

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của đường thẳng

\(x - {y^2} + 8 = 0\)

\(x + \sqrt 2 {y^2} - \sqrt 3 = 0\)

\(x + {2^2}y - 1 = 0\)

\({x^2} + {3^2}.y + 1 = 0\)

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường thẳng \[{{\rm{d}}_1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\] và \({{\rm{d}}_2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\), với \({a_2}.{b_2}.{c_2} \ne 0\). Hai đường thẳng \({{\rm{d}}_1}\) và \({{\rm{d}}_2}\) trùng nhau khi

\(\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} \ne \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}}\).

\(\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_2}}}{{{b_1}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}\).

\[\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}\].

\(\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} \ne \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x - 5\). Hệ số a, b, c của tam thức lần lượt là

3; −2 ; −5

3; 2; 5

−3; 2; −5

−3; 2; −5

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ, hãy tìm trục đối xứng của parabol đó?

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ, hãy tìm trục đối xứng của parabol đó? (ảnh 1)

\(x = - 2.\)

\(y = 0.\)

\(y = - 2.\)

\(x = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x - 5\). Hệ số a, b, c của tam thức lần lượt là

3; −2; −5

−3; 2; −5

3; 2; 5

−3;−2; −5

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ, hãy tìm trục đối xứng của parabol đó?

Cho hàm số bậc hai có đồ thị như hình vẽ, hãy tìm trục đối xứng của parabol đó? (ảnh 1)

\(x = - 3.\)

\(y = - 3.\)

\(y = 0.\)

\(x = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy,cho đường thẳng \(d:3x + y - 5 = 0\). Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của \(d?\)

\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 3;{\rm{ 1}}} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;3} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3;1} \right)\)

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai?

\(y = {x^3} + 4{x^2} + 3x - 1.\)

\(y = {x^2} + 2x.\)

\(y = 5x - 3\)

\(y = m{x^2} + 2x - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({{\rm{d}}_1}:x + 5 = 0\) và \({{\rm{d}}_2}:y - 7 = 0\).

Trùng nhau.

Cắt nhau nhưng không vuông góc.

Song song.

Vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình \[\sqrt {3{x^2} - 6x + 1} = \sqrt { - 2{x^2} - 9x + 1} \]. Bình phương hai vế của phương trình và thu gọn ta được phương trình nào sau đây?

\[5{x^2} + 3x = 0\].

\[5{x^2} - 3x - 12 = 0\].

\[5{x^2} - 3x + 2 = 0\].

\[5{x^2} - 3x = 0\].

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường thẳng đi qua điểm \[B\left( {5;2} \right)\] và nhận \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\] làm véctơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

\(2x - y - 8 = 0\).

\(5x + 2y - 8 = 0\).

\(2x - y + 8 = 0\).

\(5x + 2y + 8 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập giá trị của hàm số \[y = {x^2} + 2x + 4\] là

\[\left[ {4; + \infty } \right)\]

\[\left[ {3; + \infty } \right)\]

\(\left[ {1; + \infty } \right)\)

\(\left[ {2; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng cách từ điểm \[M\left( {2;0} \right)\] đến đường thẳng \[\Delta :\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = 2 + 4t}\end{array}} \right.\] bằng

\[\frac{{10}}{{\sqrt 5 }}.\]

\(\frac{2}{5}.\)

\[\frac{{\sqrt 5 }}{2}.\]

\(2.\)

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = - 2{x^2} + 2001x\). Hãy thay dấu “?” lần lượt bằng các số thích hợp nào để hoàn thành bảng giá trị sau:

\(x\)

0

1

2

3

\(y\)

?

?

?

?

\(0;\;1999;\;3994;\;5985\)

\(0;\;2003;\;4012;\;6024\)

\(0;\;2003;\;4010;\;6021\)

\(0;\;1999;\;3997;\;5986\)

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + x + 12 \ge 0\) là

\(\left( { - \infty \,;\, - 4} \right] \cup \left[ {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, - 3} \right] \cup \left[ {4\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left[ { - 3\,;\,4} \right]\).

\(\emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án C

21. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)

Xét sự biến thiên của hàm số \(y = 4{x^2} + 8x + 2\).

Xem đáp án

Xét sự biến thiên của hàm số \(y = 4{x^2} + 8x + 2\).

Gợi ý làm bài:

 Hàm số \(y = 4{x^2} + 8x + 2\) có hệ số \(a = 4 > 0\), tọa độ đỉnh là \(I( - 1; - 2)\)

Bảng biến thiên

Xét sự biến thiên của hàm số y = 4{x^2} + 8x + 2 (ảnh 1)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ; - 1)\)và đồng biến trên khoảng \(( - 1; + \infty )\)

22. Tự luận
• 1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua hai điểm \[A( - 3; - 2);B( - 1;3)\]?

Xem đáp án

Gợi ý làm bài:

 Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\) và \(B\)vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;5} \right)\)\( \Rightarrow \) vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {5; - 2} \right)\)

\(AB:5\left( {x + 3} \right) - 2\left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x - 2y + 11 = 0\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], lập phương trình đường thẳngdvuông góc với \(\Delta :2x + y - 1 = 0\) và cách điểm \(M\left( {3\,; - 2} \right)\) một khoảng là \(\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Gợi ý làm bài:

Vì đường thẳng \(d \bot \Delta :2x + y - 1 = 0\) nên \(d\) có dạng: \(x - 2y + c = 0\).

Vì \(d\left( {M,d} \right) = \sqrt 5 \Leftrightarrow \left| {7 + c} \right| = 5 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}c = - 12\\c = - 2\end{array} \right.\).

Vậy có hai đường thẳng d thỏa mãn yêu cầu bài toán là: \({d_1}:x - 2y - 12 = 0\) và \({d_2}:x - 2y - 2 = 0\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình \[\sqrt {2{x^2} - 3x + 5} = x + 1.\]

Xem đáp án

Gợi ý làm bài:

\[\sqrt {2{x^2} - 3x + 5} = x + 1.\]

\[ \Rightarrow 2{x^2} - 3x + 5 = {\left( {x + 1} \right)^2}\]

\[ \Leftrightarrow 2{x^2} - 3x + 5 = {x^2} + 2x + 1\]

\[ \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 = 0\]

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = 4}\end{array}} \right.\]

Thay lần lượt hai giá trị này của \[x\] vào phương trình đã cho, ta thấy \(x = 1\) và \(x = 4\) thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \[S = \left\{ {1;4} \right\}\].

25. Tự luận
• 1 điểm

Hai con tàu blobid775-1728032636.png và blobid776-1728032635.png đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 5 hải lí. Cả hai tàu đồng thời cùng khởi hành. Tàu blobid775-1728032636.png chạy về hướng Nam với vận tốc 6 hải lí/giờ, còn tàu blobid776-1728032635.png chạy về vị trí hiện tại của tàu blobid775-1728032636.png với vận tốc 7 hải lí/giờ (tham khảo hình vẽ). Hỏi sau bao nhiêu giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bé nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

blobid777-1728032636.png

Xem đáp án

Tại thời điểm blobid778-1728032647.png (giờ) sau khi xuất phát, khoảng cách giữa hai tàu là blobid779-1728032647.png. Khi đó, tàu blobid780-1728032647.png đang ở vị trí blobid781-1728032647.png và tàu blobid782-1728032647.png đang ở vị trí blobid783-1728032647.png như hình vẽ trên.

Ta có: blobid784-1728032647.png.

Suy ra blobid785-1728032647.png.

Xét hàm số blobid786-1728032647.png với blobid787-1728032647.png.

Ta có blobid788-1728032647.png.

Bảng biến thiên của hàm số blobid789-1728032647.png trên khoảng blobid790-1728032647.png như sau:

blobid791-1728032647.png

Từ bảng biến thiên, ta có: blobid792-1728032647.png tại blobid793-1728032647.png.

Vậy sau blobid794-1728032647.png giờ thì khoảng cách giữa hai tàu là bé nhất.

Đáp số: blobid795-1728032647.png.