Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1074 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\)?

\(3x + 4y = 10\);

\(\sqrt {x - 1} + y = 6\);

\(y = \sqrt {{x^2} - 2} \);

\(3{x^2} - 2{y^2} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét công thức \(3{x^2} - 2{y^2} = 0\):

Với \(x = 1\), ta có: \({y^2} = \frac{3}{2} \Rightarrow y =  \pm \sqrt {\frac{3}{2}} \).

Vậy công thức \(3{x^2} - 2{y^2} = 0\) không biểu diễn \(y\) là hàm số của \(x\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số dưới dạng bảng như sau:

\(x\)

0

1

2

3

4

\(y\)

0

1

4

9

16

Giá trị của hàm số \(y\) tại \(x = 3\) là

9;

4;

3;

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ bảng đã cho, ta thấy tại \(x = 3\) thì \(y = 9\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng

\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,2} \right)\);

\(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( {0;\,\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình dưới.  Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (ảnh 2)

Từ hình vẽ trên thấy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi lên từ trái qua phải trên khoảng \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\) nên hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {2;\,\, + \infty } \right)\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp \(D = \left( { - \infty ;\,\,3} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\) là tập xác định của hàm số nào sau đây?

\[y = \left\{ \begin{array}{l}3x - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 3\\7 - 2x - {x^2}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 3\end{array} \right.\];

\(y = \frac{{1 + \sqrt {{x^2} + 1} }}{{x - 3}}\);

\(y = \frac{{4x - 1}}{{\sqrt {x - 3} }}\);

\(y = \frac{{x - 3}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \[y = \left\{ \begin{array}{l}3x - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ge 3\\7 - 2x - {x^2}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 3\end{array} \right.\] xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Hàm số \(y = \frac{{1 + \sqrt {{x^2} + 1} }}{{x - 3}}\) xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 1 \ge 0\\x - 3 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ne 3\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,{x^2} + 1 > 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}} \right)\). Vậy tập xác định của hàm số này là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\} = \left( { - \infty ;\,\,3} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = \frac{{4x - 1}}{{\sqrt {x - 3} }}\) xác định khi \(x - 3 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 3\).

Hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{3}\) xác định với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 6{x^2} + 11x - 6\). Chọn phương án sai.

\(f\left( 3 \right) = 0\);

\(f\left( 2 \right) = 0\);

\(f\left( { - 4} \right) = - 24\);

\(f\left( 1 \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(f\left( { - 4} \right) = {\left( { - 4} \right)^3} - 6.{\left( { - 4} \right)^2} + 11.\left( { - 4} \right) - 6 =  - 210 \ne  - 24\);

\(f\left( 2 \right) = {2^3} - {6.2^2} + 11.2 - 6 = 0\);

\(f\left( 1 \right) = {1^3} - {6.1^2} + 11.1 - 6 = 0\);

\(f\left( 3 \right) = {3^3} - {6.3^2} + 11.3 - 6 = 0\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc hai?

\(y = 2x - 1\);

\(y = - {x^2} + {2^3}x - 5\);

\(y = {\left( {{x^2}} \right)^2} + 2{x^2} - 2\);

\(y = {3^2}x + 51\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(y =  - {x^2} + {2^3}x - 5 =  - {x^2} + 8x - 5\), đây là hàm số bậc hai.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.  Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(a < 0,\,\,b < 0,\,c < 0\);

\(a < 0,\,\,b = 0,\,c < 0\);

\(a > 0,\,\,b > 0,\,c < 0\);

\(a < 0,\,\,b > 0,\,c < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.  Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số có bề lõm hướng xuống dưới nên \(a < 0\).

Lại có đồ thị cắt trục tung tại điểm phía dưới trục hoành nên \(c < 0\).

Đỉnh của đồ thị nằm bên phải trục tung nên \( - \frac{b}{{2a}} > 0 \Rightarrow b > 0\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đỉnh của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\) được xác định bởi công thức nào?

\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\);

\(I\left( { - \frac{b}{a};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\);

\(I\left( {\frac{b}{a};\,\frac{\Delta }{{4a}}} \right)\);

\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{2a}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đỉnh của \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + x\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) được xác định bởi công thức \(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\, - \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{3}{4}\)?

\(y = 4{x^2} - 3x + 1\);

\(y = - {x^2} + 3x + 1\);

\(y = - {x^2} + \frac{3}{2}x + 1\);

\(y = {x^2} - \frac{3}{2}x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các hàm số đã cho đều là hàm số bậc hai, mà hàm số bậc hai tồn tại giá trị lớn nhất khi hệ số \(a < 0\), loại đáp án A và D.

Hàm số \(y =  - {x^2} + 3x + 1\) đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh. Ta có hoành độ đỉnh \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{3}{{2.\left( { - 1} \right)}} = \frac{3}{2} \ne \frac{3}{4}\), loại đáp án B.

Xét đáp án C: \(y =  - {x^2} + \frac{3}{2}x + 1\). Ta có: \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{\frac{3}{2}}}{{2.\left( { - 1} \right)}} = \frac{3}{4}\). Vậy hàm số \(y =  - {x^2} + \frac{3}{2}x + 1\) đạt giá trị lớn nhất tại \(x = \frac{3}{4}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + 2\), biết rằng parabol đó đi qua hai điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,\,8} \right)\). Parabol đó có phương trình là

\(y = {x^2} - 4x + 2\);

\(y = - {x^2} + 2x + 2\);

\(y = 2{x^2} + x + 2\);

\(y = 2{x^2} + x + 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + 2\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,5} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,\,8} \right)\) nên ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5 = a{.1^2} + b.1 + 2\\8 = a.{\left( { - 2} \right)^2} + b.\left( { - 2} \right) + 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\2a - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\).

Vậy \(\left( P \right):y = 2{x^2} + x + 2\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là tam thức bậc hai?

\(f\left( x \right) = {x^2} - {x^3} + 1\);

\(f\left( x \right) = 2x - 2\);

\(f\left( x \right) = {3^2}\);

\(f\left( x \right) = 2023{x^2} - 2022x + 55\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \(f\left( x \right) = 2023{x^2} - 2022x + 55\) là tam thức bậc hai.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta  = {b^2} - 4ac\). Điều kiện để \(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) là

\(a < 0,\,\Delta \le 0\);

\(a < 0,\,\Delta \ge 0\);

\(a < 0,\,\Delta < 0\);

\(a > 0,\,\Delta < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta  = {b^2} - 4ac\).

Điều kiện để \(f\left( x \right) < 0,\,\,\forall x \in \mathbb{R}\) là \(a < 0,\,\Delta  < 0\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau: 

\(x\)

\( - \infty \)             – 1                     3                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

          –          0         +          0            –

Hỏi \(f\left( x \right)\) là tam thức nào dưới đây?

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 3\);

\(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 3\);

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x - 3\);

\(f\left( x \right) = - {x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát bảng xét dấu ta thấy \(f\left( { - 1} \right) = 0\) và \(f\left( 3 \right) = 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x =  - 1\) và \(x = 3\), do đó loại đáp án C và D. 

Lại có \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \left( { - 1;\,\,3} \right)\) và \(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \left( { - \infty ;\,\, - 1} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\).

Vậy ta chọn đáp án A: \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 2x + 3\) do có hệ số \(a =  - 1 < 0\) (trong trái ngoài cùng).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) nhận giá trị âm là

3;

4;

5;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\) có \(\Delta  = {\left( { - 7} \right)^2} - 4.2.\left( { - 9} \right) = 121 > 0\) nên tam thức này có hai nghiệm \({x_1} =  - 1\) và \({x_2} = \frac{9}{2}\).

Mặt khác có hệ số \(a = 2 > 0\) nên ta có bảng xét dấu sau:

\(x\)

\( - \infty \)             – 1                     \(\frac{9}{2}\)                    \( + \infty \)

\(f\left( x \right)\)

          +          0         –          0            +

Từ bảng xét dấu ta thấy \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - 1;\,\,\frac{9}{2}} \right)\).

Các giá trị nguyên trong khoảng \(\left( { - 1;\,\,\frac{9}{2}} \right)\) là 0; 1; 2; 3; 4 (có 5 giá trị).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 6x + 7 \ge 0\). Trong các tập hợp sau, tập nào không là tập con của \(S\)?

\(\left[ { - 1;\,\,7} \right]\);

\(\left[ { - 7;\,\,\,1} \right]\);

\(\left( {0;\,\,6} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - {x^2} + 6x + 7 \ge 0 \Leftrightarrow  - 1 \le x \le 7\).

Suy ra tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - 1;\,\,7} \right]\).

Ta thấy \(\left[ { - 7;\,\,1} \right] \not\subset S\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\] thỏa mãn bất phương trình \(dx + e \ge 0\);

Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\]thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = dx + e\] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = {\left( {dx + e} \right)^2}\]thỏa mãn bất phương trình \(dx + e \ge 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập nghiệm của phương trình \[{\left( {a{x^2} + bx + c} \right)^2} = {\left( {d{x^2} + ex + f} \right)^2}\];

Mọi nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] đều là nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \];

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c} = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\) (hoặc \(d{x^2} + ex + f \ge 0\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập nghiệm của phương trình \[\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \] là tập hợp các nghiệm của phương trình \[a{x^2} + bx + c = d{x^2} + ex + f\] thỏa mãn bất phương trình \(a{x^2} + bx + c \ge 0\) (hoặc \(d{x^2} + ex + f \ge 0\)).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\] có số nghiệm là

0;

1;

2;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bình phương hai vế của phương trình \[\sqrt { - {x^2} + 4x}  = 2x - 2\] ta được

\( - {x^2} + 4x = 4{x^2} - 8x + 4\).

Sau khi thu gọn ta được \(5{x^2} - 12x + 4 = 0\). Từ đó tìm được \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{2}{5}\).

Thay lần lượt hai giá trị này của x vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có \(x = 2\) thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm là \(x = 2\).  

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = \sqrt {2m + 3x - {x^2}} \) (1). Để phương trình (1) có nghiệm thì \(m \in \left[ {a;\,\,b} \right]\). Giá trị \({a^2} + {b^2}\) bằng

2;

4;

1;

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\sqrt { - {x^2} + 4x - 3}  = \sqrt {2m + 3x - {x^2}} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 4x - 3 \ge 0\\ - {x^2} + 4x - 3 = 2m + 3x - {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 \le x \le 3\\x = 2m + 3\end{array} \right.\)

Để phương trình (1) có nghiệm thì \(1 \le 2m + 3 \le 3 \Leftrightarrow  - 1 \le m \le 0 \Rightarrow m \in \left[ { - 1;\,\,0} \right]\).

Suy ra \(a =  - 1,\,\,b = 0\), do đó \({a^2} + {b^2} = {\left( { - 1} \right)^2} + {0^2} = 1\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 6 - 2t\end{array} \right.\). Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\) là

\(\overrightarrow n = \left( {3;\,\, - 2} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\,3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {2;\,\, - 3} \right)\);

\(\overrightarrow n = \left( {6;\,\, - 4} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + 3t\\y = 6 - 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {3;\,\, - 2} \right)\), do đó nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {2;\,\,3} \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(\Delta :3x + 5y - 7 = 0\)?     

\(A\left( {1;\,\,1} \right)\);

\(B\left( {0;\,\,\frac{3}{5}} \right)\);

\(C\left( { - \frac{3}{2};\,\,0} \right)\);

\(D\left( {0;\,\,\frac{7}{5}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(3.0 + 5.\frac{7}{5} - 7 = 0\). Do đó \(D\left( {0;\,\,\frac{7}{5}} \right) \in \Delta \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( { - 4;\,\,2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u  = \left( {2;\,\, - 5} \right)\) làm vectơ chỉ phương là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 4t\\y = - 5 + 2t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 2 - 5t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 2t\\y = - 5 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 4 + 2t\\y = 2 + 5t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( { - 4;\,\,2} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u  = \left( {2;\,\, - 5} \right)\) làm vectơ chỉ phương là \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 4 + 2t\\y = 2 - 5t\end{array} \right.\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {1;\,\, - 5} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 2;\,\,1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là

\(2x - 7y + 2 = 0\);

\( - 2x + y - 7 = 0\);

\(2x - y - 7 = 0\);

\( - 2x - y + 7 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(N\left( {1;\,\, - 5} \right)\) và nhận \(\overrightarrow n  = \left( { - 2;\,\,1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến là \( - 2\left( {x - 1} \right) + 1\left( {y + 5} \right) = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,2x - y - 7 = 0\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \(d\) có phương trình tổng quát: \(x + 2y - 3 = 0\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 1 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 1 + 2t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \(d:x + 2y - 3 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_d}}  = \left( {1;\,\,2} \right)\), do đó nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}}  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\), suy ra loại đáp án B và D.

Ở đáp án C, ta thấy khi \(t = 0\) thì \(x = 2\) và \(y = 1\), thay vào phương trình \(d\) ta thấy không thỏa mãn nên loại đáp án C, vậy chọn đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {3;\,\, - 1} \right)\) và \(B\left( { - 6;\,\,2} \right)\). Phương trình nào sau đây không phải là phương trình tham số của đường thẳng \(AB\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3t\\y = t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 6 - 3t\\y = 2 + t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Thay tọa độ các điểm \(A,\,\,B\) lần lượt vào các phương trình trong các đáp án thì thấy đáp án B không thỏa mãn.

Cách 2. Nhận thấy rằng các phương trình ở các đáp án A, C, D thì vectơ chỉ phương của các đường thẳng đó cùng phương, riêng chỉ có đáp án B thì không. Do đó chọn đáp án B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + 4t\\y = 2 - 6t\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t'\\y = 4 + 3t'\end{array} \right.\). Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng đã cho.

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)song song với nhau;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)trùng nhau;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)vuông góc;

Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)cắt nhau nhưng không vuông góc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3 + 4t\\y = 2 - 6t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}}  = \left( {4;\,\, - 6} \right)\).

Đường thẳng \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t'\\y = 4 + 3t'\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}}  = \left( { - 2;\,\,3} \right)\).

Nhận thấy \(\overrightarrow {{u_1}}  =  - 2\overrightarrow {{u_2}} \). Do đó hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song hoặc trùng nhau.

Lại có \(A\left( {1;\,\,4} \right)\) thuộc \({\Delta _2}\) nhưng không thuộc \({\Delta _1}\). Vậy \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song với nhau.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \), kí hiệu là \(d\left( {M,\,\,\Delta } \right)\), được tính bởi công thức

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {x_0^2 + y_0^2} }}\];

\[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {x_0^2 + y_0^2} }}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\].

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc giữa hai đường thẳng \(a:2x - y - 10 = 0\) và \(b:x - 3y - 9 = 0\) bằng

30°;

45°;

60°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\).

Đường thẳng \(a:2x - y - 10 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}}  = \left( {2;\,\, - 1} \right)\);

Đường thẳng \(b:x - 3y - 9 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}}  = \left( {1;\, - 3} \right)\).

Ta có: \(\cos \varphi  = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}}  \cdot \overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó, \(\varphi  = 45^\circ \).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) đến đường thẳng \(\Delta :\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1\) là

\(\frac{{24}}{5}\);

\(\frac{{24}}{{25}}\);

\(\frac{1}{{10}}\);

\(\frac{{12}}{{25}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\Delta :\frac{x}{6} + \frac{y}{8} = 1\)\( \Leftrightarrow 24\left( {\frac{x}{6} + \frac{y}{8}} \right) = 24 \Leftrightarrow 4x + 3y - 24 = 0\).

Khoảng cách từ điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) đến \(\Delta \) là \(d\left( {M,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| {4 \cdot 0 + 3 \cdot 0 - 24} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} }} = \frac{{24}}{5}\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng đi qua \(A\left( {2;\,\,1} \right)\) và song song với đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 2 = 0\) là

\(x - y + 3 = 0\);

\(3x - 2x - 4 = 0\);

\(2x + 3y - 7 = 0\);

\(4x + 6y - 11 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(A\left( {2;\,\,1} \right)\) và song song với đường thẳng \(\Delta :2x + 3y - 2 = 0\).

Khi đó, \(\overrightarrow {{n_d}}  = \overrightarrow {{n_\Delta }}  = \left( {2;\,\,3} \right)\).

Phương trình đường thẳng \(d\) là: \(2\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y - 1} \right) = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,2x + 3y - 7 = 0\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tròn?

\({x^2} + 2{y^2} - 7x + 8y - 9 = 0\);

\(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\);

\(2{x^2} + 3{y^2} - 6x - 1 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x - 2y + 10 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Loại ngay đáp án A và C vì hệ số của \({x^2}\) và \({y^2}\) không bằng nhau.

Xét đáp án B: \(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\) \( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 6x - 10y - 2 = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2.\left( { - 3} \right)x - 2.5y - 2 = 0\).

Ta có: \(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2} - \left( { - 2} \right)}  = \sqrt {36}  = 6 > 0\).

Do đó, \(2{x^2} + 2{y^2} + 12x - 20y - 4 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I\left( { - 3;\,\,5} \right)\) và bán kính \(R = 6\).

Xét đáp án D: \({x^2} + {y^2} + 2x - 2y + 10 = 0\), đây không phải phương trình đường tròn do \({\left( { - 1} \right)^2} + {1^2} - 10 =  - 8 < 0\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25\). Tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right)\) là

\( I(-3;\,4),\ R = 25 \)

\( I(-3;\,4),\ R = 5 \)

\( I(3;\,-4),\ R = 5 \)

\( I(3;\,-4),\ R = 25 \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 4} \right)^2} = 25 \Leftrightarrow {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - \left( { - 4} \right)} \right)^2} = {5^2}\).

Do đó, đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \( I(3;\,-4) \) và bán kính \(R = 5\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\), bán kính bằng 5?

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y + 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} + 2x + 4y - 20 = 0\);

\({x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 20 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình của đường tròn tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\), bán kính bằng 5 là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = {5^2}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 2x - 4y - 20 = 0\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường tròn có tâm \(M\left( {0;\,\,3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {4;\,\,0} \right)\) có phương trình là

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 5\);

\({\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} = 25\);

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\);

\({x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn cần lập có tâm \(M\left( {0;\,\,3} \right)\) và đi qua điểm \(N\left( {4;\,\,0} \right)\) nên có bán kính là

\(R = MN = \sqrt {{{\left( {4 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 3} \right)}^2}}  = 5\).

Phương trình đường tròn cần lập là \({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = {5^2}\,\,\,{\rm{hay}}\,\,{x^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 25\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\) và điểm \(A\left( {0;\,\,1} \right)\). Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) có phương trình là

\(x - 2y + 2 = 0\);

\( - x + 4y - 4 = 0\);

\(y + 2 = 0\);

\(y - 4 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({\left( {0 + 1} \right)^2} + {\left( {1 - 3} \right)^2} = 5\), do đó \(A\) thuộc đường tròn \(\left( C \right)\).

Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\) có tâm là \(I\left( { - 1;\,\,3} \right)\). Tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(A\left( {0;\,\,1} \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {IA}  = \left( {1;\, - 2} \right)\), nên có phương trình

\(1\left( {x - 0} \right) - 2\left( {y - 1} \right) = 0\) hay \(x - 2y + 2 = 0\).

36. Tự luận
1 điểm

Công ty A chuyên sản xuất một loại sản phẩm, bộ phận sản xuất ước tính rằng với \(q\) sản phẩm được sản xuất một tháng thì tổng chi phí sẽ là \(C\left( q \right) = 4{q^2} + 36q - 1\,\,234\)(đơn vị tiền tệ). Giá của mỗi sản phẩm được công ty bán với giá \(R\left( q \right) = 120 - 2q\). Hãy xác định số sản phẩm công ty A cần sản xuất trong một tháng (giả sử công ty này bán hết được số sản phẩm đã làm ra) để thu về lợi nhuận cao nhất ?

Xem đáp án

Lợi nhuận của công ty trong một tháng khi bán hết \(q\) sản phẩm là:

\(L\left( q \right) = q.R\left( q \right) - C\left( q \right) = q\left( {120 - 2q} \right) - \left( {4{q^2} + 36q - 1\,\,234} \right)\)\( =  - 6{q^2} + 84q + 1\,234\).

Để lợi nhuận công ty thu về là cao nhất, tức cần tìm \(q\) để \(L\left( q \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Lại có \(L\left( q \right) =  - 6{q^2} + 84q + 1\,234\) là hàm số bậc hai có hệ số \(a =  - 6 < 0\), nên nó đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh.

Ta có: \(q =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{84}}{{2.\left( { - 6} \right)}} = 7\). Do đó, \(L\left( q \right)\)đạt giá trị lớn nhất tại \(q = 7\).

Vậy công ty A cần sản xuất 7 sản phẩm trong một tháng để thu về lợi nhuận cao nhất.

37. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,\,y\) thỏa mãn bất phương trình

\(5{x^2} + 5{y^2} - 5x - 15y + 8 \le 0\).

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x + 3y\).

Xem đáp án

Do \[S = x + 3y \Rightarrow x = S - 3y\], thay vào giả thiết \(5{x^2} + 5{y^2} - 5x - 15y + 8 \le 0\) và viết theo hệ số của biến \(y\) ta thu được

\(50{y^2} - 30Sy + 5{S^2} - 5S + 8 \le 0\,\,\,\,\left( * \right)\).

Vì bất đẳng thức trên đúng với mọi \(y\) nên ta có \(\Delta  \ge 0\), tức là

\(900{S^2} - 4.50.(5{S^2} - 5S + 8) \ge 0\).

Biến đổi tương đương ta thu được \( - 100{S^2} + 1000S - 1600 \ge 0\)

hay \(100{S^2} - 1000S + 1600 \le 0 \Leftrightarrow 2 \le S \le 8\).

Khi \[S = 2\] thay vào (*) được \(50{y^2} - 60y + 18 \le 0 \Leftrightarrow y = \frac{3}{5}\) nên \(x = S - 3y = 2 - \frac{9}{5} = \frac{1}{5}\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x + 3y\) là 2 tại \(x = \frac{1}{5},\,\,y = \frac{3}{5}\).

38. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( { - 1;\,1} \right),\,B\left( {0;\,\,2} \right)\). Viết phương trình đường thẳng \(d\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) tới \(d\) bằng \(\sqrt 8 \), khoảng cách từ điểm \(B\) tới \(d\) bằng \(\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Giả sử đường thẳng \(d\) có dạng: \(y = ax + b\,\,\,\,{\rm{hay}}\,\,\,d:ax - y + b = 0\).

Ta có: \(d\left( {A,\,\,d} \right) = \frac{{\left| {a.\left( { - 1} \right) - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 8 \). Suy ra \(\frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt 8 }} = \sqrt {{a^2} + 1} \).

Lại có: \(d\left( {B,\,\,d} \right) = \frac{{\left| {a.0 - 2 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 2 \). Suy ra \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{a^2} + 1} \) (*).

Do đó, \(\frac{{\left| { - a + b - 1} \right|}}{{\sqrt 8 }} = \frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)\( \Leftrightarrow \sqrt 2 \left| { - a + b - 1} \right| = \sqrt 8 \left| {b - 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \sqrt 2 \left| { - a + b - 1} \right| = 2\sqrt 2 \left| {b - 2} \right|\)

\( \Leftrightarrow \left| { - a + b - 1} \right| = 2\left| {b - 2} \right|\)

Trường hợp 1: \( - a + b - 1 = 2\left( {b - 2} \right) \Leftrightarrow a + b - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 3 - b\).

Thay \(a = 3 - b\) vào (*) ta được: \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{{\left( {3 - b} \right)}^2} + 1}  \Leftrightarrow \left| {b - 2} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {{b^2} - 6b + 10} \)

\( \Rightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2\left( {{b^2} - 6b + 10} \right)\)\( \Leftrightarrow {b^2} - 8b + 16 = 0 \Leftrightarrow b = 4\).

Suy ra \(a = 3 - 4 =  - 1\).

Vậy \(d: - x - y + 4 = 0\,\,\,{\rm{hay}}\,\,d:x + y - 4 = 0\).

Trường hợp 2: \( - a + b - 1 =  - 2\left( {b - 2} \right) \Leftrightarrow a - 3b + 5 = 0\)\( \Leftrightarrow a = 3b - 5\).

Thay \(a = 3b - 5\) vào (*) ta được: \(\frac{{\left| {b - 2} \right|}}{{\sqrt 2 }} = \sqrt {{{\left( {3b - 5} \right)}^2} + 1}  \Leftrightarrow \left| {b - 2} \right| = \sqrt 2 .\sqrt {9{b^2} - 30b + 26} \)

\( \Rightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2\left( {9{b^2} - 30b + 26} \right)\)\( \Leftrightarrow 17{b^2} - 56b + 48 = 0\) (vô nghiệm).

Vậy phương trình đường thẳng \(d\) cần lập có dạng: \(x + y - 4 = 0\).