2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 103 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau: (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng

\(\left( {0;\,\,1} \right)\);

\(\left( {1;\,\,3} \right)\);

\(\left( {3;\,\,5} \right)\);

\(\left( {0;\,\,5} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập bình quân đầu người (GDP) của Việt Nam (tính theo USD) trong vòng 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021 (dựa theo số liệu của solieukinhte.com)

Năm

2017

2018

2019

2020

2021

GDP

2 974

3 231

3 425

3 526

3 694

Bảng này xác định một hàm số chỉ sự phụ thuộc của GDP (kí hiệu \(y\)) vào thời gian \(x\)(tính bằng năm). Khẳng định nào sau đây là sai? 

Giá trị của hàm số tại \(x = 2019\) là 3 425;

Giá trị của hàm số tại \(x = 3\,\,425\) là 2 019;

Tập giá trị của hàm số có 5 phần tử;

Tập xác định của hàm số có 5 phần tử.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {x - 1}  + \frac{{5 + x}}{{3 - x}}\) là

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\);

\(\left[ {1;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left[ {1;\,\,3} \right) \cup \left( {3;\,\, + \infty } \right)\);

\(\left( {1;\, + \infty } \right)\backslash \left\{ 3 \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = {x^2} - 4x + 3\) là đường thẳng nào sau đây?

\(x = - 2\);

\(y = - 2\);

\(x = 2\);

\(y = 2\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bc + c\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:  Khi đó hàm số đã cho có hệ số \(a\) thỏa mãn (ảnh 1)

Khi đó hàm số đã cho có hệ số \(a\) thỏa mãn

\(a > 0\);

\(a < 0\);

\(a = 1\);

\(a = 5\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {x^2} + 2mx + 5\) bằng 1 khi giá trị của tham số \(m\) là

\(m = \pm 2\);

\(m = \pm 4\);

\(m = 4\);

Không có \(m\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào dưới đây là tam thức bậc hai?

\(f\left( x \right) = 3 - 4x - {x^2}\);

\(f\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + \frac{1}{x} + 6\);

\(f\left( x \right) = {\left( {{x^2}} \right)^2} - 2{x^2} + 2\);

\(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + x + 1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = 3{x^2} - 2x + 1\)?

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\);

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{x^2} - 3x - 15 \le 0\) là

5;

6;

7;

8.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng với phương trình \(\sqrt {11{x^2} - 64x + 97}  = 3x - 11\)?

Phương trình vô nghiệm;

Phương trình có một nghiệm;

Tổng các nghiệm của phương trình là – 1;

Phương trình có hai nghiệm.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào là nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 12x - 14}  = \sqrt {5{x^2} - 26x - 6} \)?

\(x = \frac{2}{3}\);

\(x = 4\);

Cả A và B đều đúng;

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {4;\,\, - 6} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) có tọa độ là

\[\left( {6;\,\, - 4} \right)\];

\(\left( {4;\,\,6} \right)\);

\(\left( { - 6;\,\,4} \right)\);

\(\left( {3;\,2} \right)\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không phải phương trình tham số của đường thẳng đi qua hai điểm \(A\left( {3;\, - 7} \right)\) và \(B\left( {1;\, - 4} \right)\)?

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = - 7 + 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 3t\\y = 3 - 7t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 2t\\y = - 7 - 3t\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - 2t\\y = - 4 + 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + t\\y =  - 9 - 2t\end{array} \right.\). Phương trình tổng quát của đường thẳng \(d\) là

\(2x + 3y - 1 = 0\) ;

\(2x + y - 1 = 0\);

\(x + 2y + 1 = 0\);

\( - 2x + y = 0\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({d_1}:2x + 3y - 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 22 + 2t\\y = 55 + 5t\end{array} \right.\). Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng đã cho là

\(\left( {10;\,2\,5} \right)\);

\(\left( { - 1;\,\,7} \right)\);

\(\left( {2;\,\,5} \right)\);

\(\left( {5;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường tròn có tâm \(I\left( {1;\,\,2} \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :3x + 4y - 12 = 0\) có bán kính bằng

\(\frac{1}{{25}}\);

\(\frac{1}{5}\);

3;

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc tạo bởi hai đường thẳng \({d_1}:2x + 2\sqrt 3 y + 5 = 0\) và \({d_2}:y - 6 = 0\) bằng

\(90^\circ \);

\(60^\circ \);

\(45^\circ \);

\(30^\circ \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì hai đường thẳng \({d_1}:2x - 3y + 19 = 0\) và \({d_2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - 3t\\y = 4 - 4mt\end{array} \right.\) vuông góc với nhau?

\(m = - \frac{9}{8}\);

\(m = \frac{9}{8}\);

\(m = \frac{1}{2}\);

\(m = - \frac{5}{4}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 2x - 4y - 4 = 0\). Bán kính của đường tròn là

\(R = 9\);

\(R = 2\);

\(R = 4\);

\(R = 3\).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {8;\,\, - 2} \right)\) và bán kính \(R = 7\) là

\({\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 49\);

\({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 49\);

\({\left( {x + 8} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 7\);

\({\left( {x - 8} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 7\).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {0;\,\, - 3} \right)\) của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 9 = 0\) là

\(x + 3 = 0\);

\(y + 3 = 0\);

\(x - 3 = 0\);

\(y - 3 = 0\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền đang neo đậu tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB = 300 m. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 1 400 m. Người ta muốn đưa thuyền vào sát bờ để sửa chữa, người đó có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3 km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 6 km/h để tiện lấy dụng cụ sửa chữa tại kho (như hình vẽ dưới). Tính khoảng cách từ vị trí B đến M, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 20 phút (giả sử vận tốc dòng nước không đáng kể).

Một chiếc thuyền đang neo đậu tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB = 300 m. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 1 400 m (ảnh 1)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua \[M\left( { - 2; - 4} \right)\] và cắt trục \[Ox,\,\,Oy\] lần lượt tại \[A,\,\,B\] sao cho \[\Delta OAB\] là tam giác vuông cân.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để mọi \[x \in \left[ { - 1;\,\,1} \right]\] đều là nghiệm của bất phương trình

\(3{x^2} - 2\left( {m + 5} \right)x - {m^2} + 2m + 8 \le 0\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack